KNTT - Bài 45. Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 23h:48' 21-08-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 715
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 23h:48' 21-08-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 715
Số lượt thích:
1 người
(Xuân Lý)
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Khoa học tự nhiên 9
Mở đầu trang 194: Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có
hiện tượng tính trạng thân xám thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng
thân đen thường di truyền cùng cánh cụt. Đây là hiện tượng gì?
thân xám, cánh dài
thân đen, cánh cụt
Di truyền liên kết
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
- Hiện tượng di truyền liên kết do nhà di truyền
học nổi tiếng người Mĩ là Thomas Hunt Morgan
(1866 – 1945) phát hiện đầu tiên trên ruồi giấm
vào năm 1910.
Thomas Hunt Morgan
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
- Hiện tượng di truyền liên kết do nhà di
truyền học nổi tiếng người Mĩ là Thomas
Hunt Morgan phát hiện đầu tiên trên ruồi
giấm vào năm 1910.
- Morgan lựa chọn ruồi giấm là đối tượng
nghiên cứu di truyền vì dễ nuôi trong ống
nghiệm, số lượng con lớn, vòng đời ngắn
(từ 10 đến 14 ngày đã cho 1 thế hệ), có
nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít
(2n = 8).
Ruồi giấm (2n = 8)
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
Cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Morgan được trình bày dưới đây:
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa(*): 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
Hoạt động trang 194: Dựa vào kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của
Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?
3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên?
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
Phép lai trên gồm 2 tính trạng là: tính trạng màu sắc thân (gồm 2 kiểu
hình thân xám, thân đen) và tính trạng kích thước cánh (gồm 2 kiểu hình
cánh dài, cánh cụt).
2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của
Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?
Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền
của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có 4 kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên?
Nhận xét về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên:
Trong phép lai của Morgan, tính trạng thân xám luôn di truyền cùng
cánh dài, tính trạng thân đen luôn di truyền cùng cánh cụt; hai cặp gene
quy định hai tính trạng này không phân li độc lập, nghĩa là hai cặp gene
này không nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau mà cùng nằm
trên một cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi
thân xám, cánh dài, nên thân xám và
cánh dài là tính trạng trội, thân đen và
cánh cụt là tính trạng lặn.
Ở ruồi giấm, gọi:
gen B quy định thân xám,
gen b quy định thân đen;
gen V quy định cánh dài;
gen v quy định cánh cụt.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Câu hỏi 1. Vì sao cơ thể F1 trong thí
nghiệm của Morgan giảm phân chỉ
hình thành hai loại giao tử?
Cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm
phân chỉ hình thành hai loại giao tử vì hai cặp
gene quy định hai tính trạng màu sắc thân và
chiều dài cánh cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng và phân li cùng nhau khi
giảm phân hình thành giao tử. Do đó, F1
giảm phân chỉ tạo 2 loại giao tử.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Câu hỏi 2. Trình bày khái niệm di truyền
liên kết
Khái niệm di truyền liên kết: Di truyền
liên kết là hiện tượng các gene quy định
các tính trạng cùng nằm trên một NST có
xu hướng di truyền cùng nhau trong quá
trình giảm phân.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Câu hỏi 3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di truyền liên kết với
quy luật di truyền phân li độc lập
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Liên kết gene
Phân li độc lập
Sự di truyền các tính trạng
?
?
Sự phân bố của các gene quy định các
tính trạng
?
?
Đặc điểm phân biệt
Biến dị tổ hợp ở đời con
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Quy luật di truyền
Đặc điểm phân biệt
Sự di truyền các tính trạng
Liên kết gene
Phân li độc lập
Các tính trạng thường xuyên đi
Các tính trạng di truyền độc lập
cùng nhau
Sự phân bố của các gene quy Các cặp gene quy định các tính Các cặp gene quy định các tính
định các tính trạng
trạng cùng nằm trên một cặp NST trạng nằm trên các cặp NST
tương đồng
tương đồng khác nhau
Biến dị tổ hợp ở đời con
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ
hợp, nhưng đảm bảo cho sự di
truyền bền vững nhóm tính trạng
luôn đi cùng với nhau, giúp duy trì
sự ổn định của loài
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ
hợp, là một trong những nguyên
nhân giải thích sự đa dạng,
phong phú của các loài sinh sản
hữu tính
II. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng
luôn đi cùng với nhau, nên trong chọn giống, người ta có thể ứng dụng để
chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau, phù hợp với
mục tiêu sản xuất của con người.
Câu hỏi 2. Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong
nông nghiệp? Nêu ví dụ
II. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Trả lời:
- Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với
thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh
dưỡng.
- Ở ngô, gene oy1 mã hóa enzyme tham gia tổng hợp diệp lục và gene orp2 mã
hoá enzyme tham gia chuyển hóa tryptophan đều nằm trên cánh ngắn của
nhiễm sắc thể số 10, sự liên kết của hai gene này được ứng dụng trong việc
chọn lọc các giống ngô có khả năng quang hợp và chuyển hóa tryptophan cao,
tích luỹ nhiều chất dinh dưỡng nhằm tăng năng suất cây trồng.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1.
Ở cà chua, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B
quy định quả tròn, allele b quy định quả bầu dục. Cho lai giống cà chua
thân cao, quả tròn thuần chủng với giống cà chua thân thấp, quả bầu dục.
Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 và F2 trong 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng
khác nhau.
Trường hợp 2. Hai cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 2. Ở một loài thực vật, xét cơ thể có hai cặp gene nằm trên một cặp
NST tương đồng có kiểu gene Ab/aB. Cơ thể trên giảm phân tạo ra bao
nhiêu loại giao tử? Chọn 1 trong các phương án đúng.
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 1
Câu 3. Ở một loài thực vật, khi cho cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ dị
hợp hai cặp gene tự thụ phấn thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây
thân cao, hoa trắng : 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. Giải
thích kết quả thí nghiệm trên.
HƯỚNG DẪN
Câu 1.
Trường hợp 1: F1 đồng tính, kiểu hình thân cao, quả tròn. F2 có 4 kiểu hình
với tỉ lệ: 9 thân cao, quả tròn: 3 thân cao, quả bầu dục: 3 thân thấp, quả
tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.
Trường hợp 2: F2 có 2 kiểu hình với tỉ lệ: 3 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp,
quả bầu dục.
Câu 2. A.
Câu 3. Nếu theo quy luật Mendel, cơ thể gồm hai cặp gene dị hợp Aa, Bb tự
thụ phấn thì thể hệ con thu được 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 chứ không
phải 3 kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1. Vậy, trường hợp này hai cặp gene phải
cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
请在此处输入标题(可在母版中修改)
Em đã học
Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm
trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.
Các tính trạng do các gene trên một NST quy định luôn di truyền cùng
nhau tạo thành nhóm tính trạng di truyền liên kết. Trong chọn giống, có thể
ứng dụng di truyền liên kết để chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di
truyền cùng nhau, phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
Di truyền phân li độc lập làm xuất hiện các biến di tổ hợp, tạo ra sự đa
dạng cho sinh giới, còn di truyền liên kết hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo
cho sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng.
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Chọn 1 trong các phương án A, B, C, D
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng về liên kết gene?
A. Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
B. Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
C. Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
D. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở
giới cái.
Câu 2. Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của
nhiễm sắc thể hình thành nên
A. nhóm gene liên kết.
B. cặp nhiễm sắc thể tương
đồng.
C. các cặp gene tương phản.
D. nhóm gene độc lập.
Câu 3. Di truyền liên kết có thể xảy ra khi nào?
A. Khi cặp bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
B. Khi không có hiện tượng di tuyền liên kết với giới tính.
C. Khi các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc
thể tương đồng.
D. Khi các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 4. Ai là người phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở
sinh vật?
A. Mendel.
B. Morgan.
C. Darwin.
D. Paplop.
Khoa học tự nhiên 9
Mở đầu trang 194: Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có
hiện tượng tính trạng thân xám thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng
thân đen thường di truyền cùng cánh cụt. Đây là hiện tượng gì?
thân xám, cánh dài
thân đen, cánh cụt
Di truyền liên kết
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
- Hiện tượng di truyền liên kết do nhà di truyền
học nổi tiếng người Mĩ là Thomas Hunt Morgan
(1866 – 1945) phát hiện đầu tiên trên ruồi giấm
vào năm 1910.
Thomas Hunt Morgan
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
- Hiện tượng di truyền liên kết do nhà di
truyền học nổi tiếng người Mĩ là Thomas
Hunt Morgan phát hiện đầu tiên trên ruồi
giấm vào năm 1910.
- Morgan lựa chọn ruồi giấm là đối tượng
nghiên cứu di truyền vì dễ nuôi trong ống
nghiệm, số lượng con lớn, vòng đời ngắn
(từ 10 đến 14 ngày đã cho 1 thế hệ), có
nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít
(2n = 8).
Ruồi giấm (2n = 8)
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
Cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Morgan được trình bày dưới đây:
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa(*): 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
Hoạt động trang 194: Dựa vào kết quả thí nghiệm, trả lời các câu hỏi sau:
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của
Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?
3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên?
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
Phép lai trên gồm 2 tính trạng là: tính trạng màu sắc thân (gồm 2 kiểu
hình thân xám, thân đen) và tính trạng kích thước cánh (gồm 2 kiểu hình
cánh dài, cánh cụt).
2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của
Mendel thì kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?
Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền
của Mendel thì kết quả phép lai sẽ có 4 kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên?
Nhận xét về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên:
Trong phép lai của Morgan, tính trạng thân xám luôn di truyền cùng
cánh dài, tính trạng thân đen luôn di truyền cùng cánh cụt; hai cặp gene
quy định hai tính trạng này không phân li độc lập, nghĩa là hai cặp gene
này không nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau mà cùng nằm
trên một cặp NST tương đồng và di truyền cùng nhau.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi
thân xám, cánh dài, nên thân xám và
cánh dài là tính trạng trội, thân đen và
cánh cụt là tính trạng lặn.
Ở ruồi giấm, gọi:
gen B quy định thân xám,
gen b quy định thân đen;
gen V quy định cánh dài;
gen v quy định cánh cụt.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Câu hỏi 1. Vì sao cơ thể F1 trong thí
nghiệm của Morgan giảm phân chỉ
hình thành hai loại giao tử?
Cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm
phân chỉ hình thành hai loại giao tử vì hai cặp
gene quy định hai tính trạng màu sắc thân và
chiều dài cánh cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng và phân li cùng nhau khi
giảm phân hình thành giao tử. Do đó, F1
giảm phân chỉ tạo 2 loại giao tử.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Câu hỏi 2. Trình bày khái niệm di truyền
liên kết
Khái niệm di truyền liên kết: Di truyền
liên kết là hiện tượng các gene quy định
các tính trạng cùng nằm trên một NST có
xu hướng di truyền cùng nhau trong quá
trình giảm phân.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Câu hỏi 3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di truyền liên kết với
quy luật di truyền phân li độc lập
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Liên kết gene
Phân li độc lập
Sự di truyền các tính trạng
?
?
Sự phân bố của các gene quy định các
tính trạng
?
?
Đặc điểm phân biệt
Biến dị tổ hợp ở đời con
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
2. Giải thích thí nghiệm
Quy luật di truyền
Đặc điểm phân biệt
Sự di truyền các tính trạng
Liên kết gene
Phân li độc lập
Các tính trạng thường xuyên đi
Các tính trạng di truyền độc lập
cùng nhau
Sự phân bố của các gene quy Các cặp gene quy định các tính Các cặp gene quy định các tính
định các tính trạng
trạng cùng nằm trên một cặp NST trạng nằm trên các cặp NST
tương đồng
tương đồng khác nhau
Biến dị tổ hợp ở đời con
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ
hợp, nhưng đảm bảo cho sự di
truyền bền vững nhóm tính trạng
luôn đi cùng với nhau, giúp duy trì
sự ổn định của loài
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ
hợp, là một trong những nguyên
nhân giải thích sự đa dạng,
phong phú của các loài sinh sản
hữu tính
II. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng
luôn đi cùng với nhau, nên trong chọn giống, người ta có thể ứng dụng để
chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau, phù hợp với
mục tiêu sản xuất của con người.
Câu hỏi 2. Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong
nông nghiệp? Nêu ví dụ
II. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Trả lời:
- Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với
thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh
dưỡng.
- Ở ngô, gene oy1 mã hóa enzyme tham gia tổng hợp diệp lục và gene orp2 mã
hoá enzyme tham gia chuyển hóa tryptophan đều nằm trên cánh ngắn của
nhiễm sắc thể số 10, sự liên kết của hai gene này được ứng dụng trong việc
chọn lọc các giống ngô có khả năng quang hợp và chuyển hóa tryptophan cao,
tích luỹ nhiều chất dinh dưỡng nhằm tăng năng suất cây trồng.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1.
Ở cà chua, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B
quy định quả tròn, allele b quy định quả bầu dục. Cho lai giống cà chua
thân cao, quả tròn thuần chủng với giống cà chua thân thấp, quả bầu dục.
Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 và F2 trong 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng
khác nhau.
Trường hợp 2. Hai cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 2. Ở một loài thực vật, xét cơ thể có hai cặp gene nằm trên một cặp
NST tương đồng có kiểu gene Ab/aB. Cơ thể trên giảm phân tạo ra bao
nhiêu loại giao tử? Chọn 1 trong các phương án đúng.
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 1
Câu 3. Ở một loài thực vật, khi cho cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ dị
hợp hai cặp gene tự thụ phấn thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây
thân cao, hoa trắng : 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. Giải
thích kết quả thí nghiệm trên.
HƯỚNG DẪN
Câu 1.
Trường hợp 1: F1 đồng tính, kiểu hình thân cao, quả tròn. F2 có 4 kiểu hình
với tỉ lệ: 9 thân cao, quả tròn: 3 thân cao, quả bầu dục: 3 thân thấp, quả
tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.
Trường hợp 2: F2 có 2 kiểu hình với tỉ lệ: 3 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp,
quả bầu dục.
Câu 2. A.
Câu 3. Nếu theo quy luật Mendel, cơ thể gồm hai cặp gene dị hợp Aa, Bb tự
thụ phấn thì thể hệ con thu được 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 chứ không
phải 3 kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1. Vậy, trường hợp này hai cặp gene phải
cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
请在此处输入标题(可在母版中修改)
Em đã học
Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm
trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.
Các tính trạng do các gene trên một NST quy định luôn di truyền cùng
nhau tạo thành nhóm tính trạng di truyền liên kết. Trong chọn giống, có thể
ứng dụng di truyền liên kết để chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di
truyền cùng nhau, phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
Di truyền phân li độc lập làm xuất hiện các biến di tổ hợp, tạo ra sự đa
dạng cho sinh giới, còn di truyền liên kết hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo
cho sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng.
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Chọn 1 trong các phương án A, B, C, D
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng về liên kết gene?
A. Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
B. Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
C. Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
D. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở
giới cái.
Câu 2. Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của
nhiễm sắc thể hình thành nên
A. nhóm gene liên kết.
B. cặp nhiễm sắc thể tương
đồng.
C. các cặp gene tương phản.
D. nhóm gene độc lập.
Câu 3. Di truyền liên kết có thể xảy ra khi nào?
A. Khi cặp bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
B. Khi không có hiện tượng di tuyền liên kết với giới tính.
C. Khi các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc
thể tương đồng.
D. Khi các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 4. Ai là người phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở
sinh vật?
A. Mendel.
B. Morgan.
C. Darwin.
D. Paplop.
 







Các ý kiến mới nhất