Tìm kiếm Bài giảng
Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Ngọc Sơn Viễn
Ngày gửi: 08h:10' 20-01-2026
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đinh Ngọc Sơn Viễn
Ngày gửi: 08h:10' 20-01-2026
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ THAM DỰ
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC : 2024 - 2025
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Bức tranh bí mật liên quan đến nội
dung của bài học, bị che bởi 4 mảnh
ghép nhỏ. Mỗi mảnh ghép là một câu
hỏi, để lật mở được các mảnh ghép
phải trả lời đúng các câu hỏi. Mỗi
câu trả lời đúng được10 điểm và
một phần quà đặc biệt dành cho HS
đoán đúng bức tranh trước khi tất
các mảnh ghép được mở ra.
A
D
B
C
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai ?
Phát biểu
Đáp
án
A.Trong tế bào sinh dưỡng ở những loài phân tính có 1 cặp NST
thường và nhiều cặp NST giới tính
S
B. Ở ruồi giấm con đực có cặp NST giới tính là XX, con cái có
cặp NST giới tính là XY
S
C. Đa số các loài giao phối cơ chế xác định giới tính là do cặp
NST giới tính quyết định.
Đ
D. Trong thực tế, nếu không có sự can thiệp của con người thì tỉ
lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1
Đ
A
D
B
C
Ruồi giấm
ĐÁP ÁN
Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có hiện tượng tính trạng thân xám
thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân đen thường di truyền cùng cánh cụt. Đây
là hiện tượng gì ?
thân xám, cánh dài
thân đen, cánh cụt
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
II- Ứng dụng về di truyền liên kết
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Thomas Hunt Morgan (1866 – 1945) là nhà di
truyền học người Mĩ, ông là người đầu tiên phát
hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi
giấm vào năm 1910. Đạt giải Nobel năm 1933.
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
- Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm
Ruồi giấm
- Có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu di truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm,
+ Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10-14 ngày)
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát,
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
Nghiên cứu thí nghiệm của Morgan.Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1.Các tính trạng tương phản trong phép lai ?
…………………………………………………………
2. Tỉ lệ KH rút gọn ở đời con Fa là bao nhiêu ?
…………………………………………………………
3. Nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai ?
…………………………………………………………
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
1. Các tính trạng tương phản trong phép lai là:
Thân xám - thân đen ; cánh dài - cánh cụt
2. Tỉ lệ KH rút gọn ở đời con Fa là : 1 : 1
3. Nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai:
Tính trạng thân xám luôn đi cùng với cánh dài
Tính trạng thân đen luôn đi cùng với cánh cụt
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
F : 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
- Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm
- Thí nghiệm : SGK
- Kết quả:
+ Tỉ lệ KH ở đời con Fa : 1 : 1
+ Tính trạng thân xám luôn đi cùng với cánh dài
+ Tính trạng thân đen luôn đi cùng với cánh cụt
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
2. Giải thích thí nghiệm
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
- Vì Pt/c , F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài nên thân xám, cánh dài là tính trạng
trội, thân đen, cánh cụt là tính trạng lặn
- Quy ước : gene B: quy định thân xám; b: thân đen
V: cánh dài ; v: cánh cụt
- Nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel.
+ KG của ruồi Pt/c : Xám, dài :
BBVV
bbvv
Đen, cụt:
Hoàn thành sơ đồ lai sau:
Pt/c : Thân xám, cánh dài x
BBVV
G:
F1:
Tỉ lệ KH:
Lai phân tích ♂ F1 :
GF1:
Fa:
Tỉ lệ KH:
Thân đen, cánh cụt
bbvv
x ♀ bbvv
Pt/c : Thân xám, cánh dài
BBVV
G:
x
Thân đen, cánh cụt
bbvv
BV
F1:
bv
BbVv
(100% thân xám, cánh dài)
Tỉ lệ KH:
Lai phân tích ♂ F1 : ♂ BbVv
x
♀ bbvv
GF1: BV, Bv, bV, bv
Fa:
Tỉ lệ KH:
bv
BbVv, Bbvv, bbVv, bbvv
1 xám,dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt
(1 : 1 : 1 : 1)
2. Giải thích thí nghiệm
Ptc:
F1:
Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt
100% xám, dài
2 cặp (Bb,Vv)
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 xám, dài × ♀ đen, cụt
2 loại giao tử
Fa:
1 xám, dài : 1 đen, cụt
1 loại
giao tử
= 2 tổ hợp
(100% xám,dài)
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
- Do 2 cặp gen quy định 2 tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh cùng
nằm trên một cặp NST tương đồng.
2. Giải thích thí nghiệm
100% xám,dài
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
- Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm
trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.
BV
-VD:
bv
Dựa vào các thông tin sau , thảo luận nhóm chọn nội dung phù hợp (điền số) vào ô
trống để phân biệt quy luật di truyền liên kết với quy luật di truyền phân li độc lập.
1)Các tính trạng thường xuyên đi cùng nhau
2)Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
3)Các tính trạng di truyền độc lập
4)Các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
5)Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
6)Các cặp gen nằm trên cặp NST giới tính XY
7)Các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Quy luật di truyền
Liên kết gene
Phân li độc lập
Đặc điểm phân biệt
Sự di truyền các tính trạng
Sự phân bố của các gene
quy định các tính trạng
Biến dị tổ hợp ở đời con
1
4
2
3
7
5
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Đặc điểm phân biệt
Sự di truyền các tính trạng
Liên kết gene
Các tính trạng thường xuyên
đi cùng nhau
Phân li độc lập
Các tính trạng di truyền
độc lập
Các cặp gene quy định các tính Các cặp gene quy định các
Sự phân bố của các gene quy trạng cùng nằm trên một cặp
tính trạng nằm trên các cặp
định các tính trạng
NST tương đồng khác nhau
NST tương đồng
Biến dị tổ hợp ở đời con
Hạn chế sự xuất hiện biến dị Làm xuất hiện nhiều biến dị
tổ hợp
tổ hợp
Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Cơ thể có kiểu gene BV cho mấy loại giao tử ?
bv
A. 2 loại: BV, bv.
B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv.
C. 2 loại: Bb, Vv.
D. Không cho giao tử nào.
Câu 2: Bản chất của hiện tượng di truyền liên kết là
A. mỗi gene nằm trên một NST.
B. nhiều gene cùng nằm trên một NST.
C. gene nằm trên các NST thường.
D. gene nằm trên NST giới tính.
Câu 3: Đâu là phép lai phân tích trong các phép lai sau :
Ab
A.
aB
Ab
x
aB
Ab
aB
Ab
ab
B.
x
AB
C.
x
ab
D.
AB
AB
AB
ab
ab
x
ab
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !
HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC : 2024 - 2025
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Bức tranh bí mật liên quan đến nội
dung của bài học, bị che bởi 4 mảnh
ghép nhỏ. Mỗi mảnh ghép là một câu
hỏi, để lật mở được các mảnh ghép
phải trả lời đúng các câu hỏi. Mỗi
câu trả lời đúng được10 điểm và
một phần quà đặc biệt dành cho HS
đoán đúng bức tranh trước khi tất
các mảnh ghép được mở ra.
A
D
B
C
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai ?
Phát biểu
Đáp
án
A.Trong tế bào sinh dưỡng ở những loài phân tính có 1 cặp NST
thường và nhiều cặp NST giới tính
S
B. Ở ruồi giấm con đực có cặp NST giới tính là XX, con cái có
cặp NST giới tính là XY
S
C. Đa số các loài giao phối cơ chế xác định giới tính là do cặp
NST giới tính quyết định.
Đ
D. Trong thực tế, nếu không có sự can thiệp của con người thì tỉ
lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1
Đ
A
D
B
C
Ruồi giấm
ĐÁP ÁN
Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có hiện tượng tính trạng thân xám
thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân đen thường di truyền cùng cánh cụt. Đây
là hiện tượng gì ?
thân xám, cánh dài
thân đen, cánh cụt
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
II- Ứng dụng về di truyền liên kết
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Thomas Hunt Morgan (1866 – 1945) là nhà di
truyền học người Mĩ, ông là người đầu tiên phát
hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi
giấm vào năm 1910. Đạt giải Nobel năm 1933.
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
- Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm
Ruồi giấm
- Có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu di truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm,
+ Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10-14 ngày)
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát,
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
Nghiên cứu thí nghiệm của Morgan.Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1.Các tính trạng tương phản trong phép lai ?
…………………………………………………………
2. Tỉ lệ KH rút gọn ở đời con Fa là bao nhiêu ?
…………………………………………………………
3. Nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai ?
…………………………………………………………
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
1. Các tính trạng tương phản trong phép lai là:
Thân xám - thân đen ; cánh dài - cánh cụt
2. Tỉ lệ KH rút gọn ở đời con Fa là : 1 : 1
3. Nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai:
Tính trạng thân xám luôn đi cùng với cánh dài
Tính trạng thân đen luôn đi cùng với cánh cụt
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
F : 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
- Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm
- Thí nghiệm : SGK
- Kết quả:
+ Tỉ lệ KH ở đời con Fa : 1 : 1
+ Tính trạng thân xám luôn đi cùng với cánh dài
+ Tính trạng thân đen luôn đi cùng với cánh cụt
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
2. Giải thích thí nghiệm
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
- Vì Pt/c , F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài nên thân xám, cánh dài là tính trạng
trội, thân đen, cánh cụt là tính trạng lặn
- Quy ước : gene B: quy định thân xám; b: thân đen
V: cánh dài ; v: cánh cụt
- Nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel.
+ KG của ruồi Pt/c : Xám, dài :
BBVV
bbvv
Đen, cụt:
Hoàn thành sơ đồ lai sau:
Pt/c : Thân xám, cánh dài x
BBVV
G:
F1:
Tỉ lệ KH:
Lai phân tích ♂ F1 :
GF1:
Fa:
Tỉ lệ KH:
Thân đen, cánh cụt
bbvv
x ♀ bbvv
Pt/c : Thân xám, cánh dài
BBVV
G:
x
Thân đen, cánh cụt
bbvv
BV
F1:
bv
BbVv
(100% thân xám, cánh dài)
Tỉ lệ KH:
Lai phân tích ♂ F1 : ♂ BbVv
x
♀ bbvv
GF1: BV, Bv, bV, bv
Fa:
Tỉ lệ KH:
bv
BbVv, Bbvv, bbVv, bbvv
1 xám,dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt
(1 : 1 : 1 : 1)
2. Giải thích thí nghiệm
Ptc:
F1:
Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt
100% xám, dài
2 cặp (Bb,Vv)
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 xám, dài × ♀ đen, cụt
2 loại giao tử
Fa:
1 xám, dài : 1 đen, cụt
1 loại
giao tử
= 2 tổ hợp
(100% xám,dài)
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
- Do 2 cặp gen quy định 2 tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh cùng
nằm trên một cặp NST tương đồng.
2. Giải thích thí nghiệm
100% xám,dài
Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
- Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm
trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.
BV
-VD:
bv
Dựa vào các thông tin sau , thảo luận nhóm chọn nội dung phù hợp (điền số) vào ô
trống để phân biệt quy luật di truyền liên kết với quy luật di truyền phân li độc lập.
1)Các tính trạng thường xuyên đi cùng nhau
2)Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
3)Các tính trạng di truyền độc lập
4)Các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
5)Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
6)Các cặp gen nằm trên cặp NST giới tính XY
7)Các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Quy luật di truyền
Liên kết gene
Phân li độc lập
Đặc điểm phân biệt
Sự di truyền các tính trạng
Sự phân bố của các gene
quy định các tính trạng
Biến dị tổ hợp ở đời con
1
4
2
3
7
5
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Đặc điểm phân biệt
Sự di truyền các tính trạng
Liên kết gene
Các tính trạng thường xuyên
đi cùng nhau
Phân li độc lập
Các tính trạng di truyền
độc lập
Các cặp gene quy định các tính Các cặp gene quy định các
Sự phân bố của các gene quy trạng cùng nằm trên một cặp
tính trạng nằm trên các cặp
định các tính trạng
NST tương đồng khác nhau
NST tương đồng
Biến dị tổ hợp ở đời con
Hạn chế sự xuất hiện biến dị Làm xuất hiện nhiều biến dị
tổ hợp
tổ hợp
Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Cơ thể có kiểu gene BV cho mấy loại giao tử ?
bv
A. 2 loại: BV, bv.
B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv.
C. 2 loại: Bb, Vv.
D. Không cho giao tử nào.
Câu 2: Bản chất của hiện tượng di truyền liên kết là
A. mỗi gene nằm trên một NST.
B. nhiều gene cùng nằm trên một NST.
C. gene nằm trên các NST thường.
D. gene nằm trên NST giới tính.
Câu 3: Đâu là phép lai phân tích trong các phép lai sau :
Ab
A.
aB
Ab
x
aB
Ab
aB
Ab
ab
B.
x
AB
C.
x
ab
D.
AB
AB
AB
ab
ab
x
ab
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !
 









Các ý kiến mới nhất