Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:34' 09-12-2015
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 564
Số lượt thích: 0 người
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH- DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
BÀI 12
KIỂM TRA BÀI CŨ
Xác định tỷ lệ các loại giao tử của các cá thể có kiểu gen sau:
AB/ab ( f = 20%)
Ab/aB ( f = 20%)
AB/ab ( f = 10%)
Ab/aB ( f = 10%)
AB/ab ( f = 30%)
Ab/aB ( f = 30%)
Ab/ab ( f = 20%)
2. Xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen tạo nên các giao tử có tỷ lệ như sau:
AB= ab = 0.3; Ab = aB = 0.2
AB= ab = 0.15; Ab = aB = 0.35
AB= ab = 0.4; Ab = aB = 0.1
AB= ab = 0.2; Ab = aB = 0.3
AB= ab = 0.45; Ab = aB = 0.05
AB= ab = 0.35; Ab = aB = 0.15
AB= ab = 0.1; Ab = aB = 0.4
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. NST giới tính
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
1. NST giới tính
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
NST giới tính
- Là cặp NST mang gen quy định giới tính.
Đặc điểm: Gồm 1 cặp, khác nhau ở 2 giới; có thể tương đồng hoặc không tương đồng; bao gồm NST X và NST Y; mang gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng.
- Cấu trúc NST X, Y: Gồm 3 vùng:
+ Vùng tương đồng:
giống nhau trên NST X và Y
+ Vùng không tương đồng chỉ có trên X:
không có trên Y
+ Vùng không tương đồng chỉ có trên Y:
không có trên X
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
NST giới tính
- Các kiểu NST giới tính
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH
NST giới tính
2. Sự di truyền giới tính
P: XX x XY
GP: X X, Y
F1: 1 XX: 1 XY ( 1 cái: 1 đực)
- Sự phân ly đồng đều, tổ hợp ngẫu nhiên của cặp NST giới tính là cơ sở tế bào học của sự DT giới tính.
- Tỷ lệ phân ly giới tính ở sv là 1:1, vì giới đồng giao tử cho 1 loại giao tử, giới dị giao tử cho 2 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau.
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Di truyền gen trên vùng tương đồng:
Giống như sự DT gen trên NST thường ( DT giả NST thường).
2. DT gen trên NST X, không có vùng tương đồng trên Y
+ Tính trạng xuất hiện ở 2 giới nhưng không đồng đều; tính trạng lặn thường xuất hiện ở giới dị giao vì chỉ cần 1 gen lặn là biểu hiện thành kiểu hình.
+ Di truyền chéo từ bố cho con gái, từ mẹ cho con trai; hoặc DT ngắt quãng từ ông ngoại đến cháu trai.
+ Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau.
+ Số lượng kiểu gen ở 2 giới khác nhau
+ Ví dụ: Ở người: gen lặn gây bệnh mù màu, teo cơ, máu khó đông nằm trên NST X.
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Ví dụ: Thí nghiệm của Morgan
P:
F1:
F2:
X
100 % Mắt đỏ
Mắt đỏ
Lai thuận
Mắt trắng
50 % : Mắt đỏ
100 % : Mắt đỏ
50 %
Mắt trắng
P:
F1:
F2:
X
Mắt đỏ
Mắt trắng
Mắt trắng
50 %
50 %
100 %
100 %
Mắt đỏ
Mắt đỏ
50 %
Lai nghịch
Mắt trắng
50 %
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Di truyền gen trên vùng tương đồng:
Giống như sự DT gen trên NST thường ( DT giả NST thường).
2. DT gen trên NST X, không có vùng tương đồng trên Y
+ Tính trạng xuất hiện ở 2 giới nhưng không đồng đều; tính trạng lặn thường xuất hiện ở giới dị giao vì chỉ cần 1 gen lặn là biểu hiện thành kiểu hình.
+ Di truyền chéo từ bố cho con gái, từ mẹ cho con trai; hoặc DT ngắt quãng từ ông ngoại đến cháu trai.
+ Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau.
+ Số lượng kiểu gen ở 2 giới khác nhau
+ Ví dụ: Ở người: gen lặn gây bệnh mù màu, teo cơ, máu khó đông nằm trên NST X.
3. DT gen trên Y, không có vùng tương đồng trên X
+ Tính trạng chỉ xuất hiện ở giới XY
+ Có hiện tượng DT thẳng từ cá thể XY cho XY
+ Ví dụ: Ở người: hiện tượng dính ngón tay số 2,3; hoặc có túm lông trên vành tai được quy định bởi gen nằm trên NST Y.
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Gen nằm trên nhiễm sắc thể Y
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
4. Khái niệm:
Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính.
5. Cơ sở tế bào học của hiện tượng DT liên kết giới tính
là sự phân ly và tổ hợp các NST giới tính mang gen tương ứng.
6. Ý nghĩa
Có thể xác định giới tính sớm, tỷ lệ giới tính vật nuôi  Phân loại, nuôi dưỡng định hướng vật nuôi phù hợp.
Ví dụ : phân biệt trứng tằm đực và tằm cái nhờ màu sắc của vỏ trứng. ( tằm đực cho năng suất tơ cao hơn)
- Điều khiển được tỷ lệ giới tính vật nuôi bằng các tác động từ môi trường.
- Phát hiện các bệnh do rối loạn cơ chế phân ly tổ hợp NST giới tính ở người.
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Năm 1909, Coren (Correns) tiến hành phép lai thuận nghịch
Đối tượng: Cây hoa phấn (Mirabiliss)
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
1. Khái niệm
- DT ngoài nhân là sự DT các tính trạng mà gen quy định chúng nằm trên các ADN của các bào quan như ty thể, lục lạp ( DT qua tế bào chất).
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
2. Đặc điểm
- Gen ngoài nhân nằm trong các bào quan: ty thể, lạp thể
- ADN ty thể (mp), ADN lục lạp(cp)có mạch kép, dạng vòng; số lượng khác nhau ở các tế bào vì nhân đôi độc lập với ADN trong nhân; phân chia không đồng đều cho các tế bào con; có khả năng đột biến khác nhau nên biểu hiện thành kiểu hình khác nhau ở các tế bào con.
- Gen không tồn tại thành cặp, nên gen trội hay lặn luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
- Sự DT các tính trạng không tuân theo các quy luật DT. Con sinh ra luôn có kiểu hình giống mẹ, vì trong thụ tinh chỉ có tế bào trứng cung cấp tế bào chất cho hợp tử ( chỉ có mẹ truyền gen tế bào chất cho con)
- Kêt quả phép lai thuận nghịch khác nhau.
* Ví dụ:gen quy định: màu sắc lá cây hoa phấn, màu sắc mầm cây hoa loa kèn, hội chứng động kinh ở người...
III. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
BÀI 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
 
Gửi ý kiến