Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thương Giang
Ngày gửi: 09h:37' 17-10-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Thương Giang
Ngày gửi: 09h:37' 17-10-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào Mừng
Hội thi giáo viên giỏi tỉnh bắc ninh
Các thầy giáo, cô giáo
về thăm lớp, dự giờ
Bài 33
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng Bằng Sông Hồng
Khái quát:
- Diện tích: 15 nghìn km2 (4.5% cả nước)
- Dân số: 18,2 triệu người (21.6% cả nước)
- Gồm:10 tỉnh, thành phố:
Hà Nội, Hải phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định,Thái Bình, Ninh Bình.
Lược đồ tự nhiên Đồng Bằng Sông Hồng
Lược đồ các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
Lược đồ các vùng kinh tế
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
* Đất nông
nghiệp
51.2% diện
tích
* Trong đó
70% là
đất phù sa
màu mỡ
Đất
Nước
Khí
hậu
*Phong
phú
*Nước
dưới
đất, nước
khoáng
Nước nóng
Nhiệt đới
ẩm gió
Mùa
Có mùa
đông
Lạnh
Biển
* 400km
Bờ biển
Thuỷ
sản
Du lịch
Cảng
Khoáng
sản
*Đá vôi
sét
Cao lanh
*Than nâu
khí tự
nhiên
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
* Đất nông
nghiệp
51.2% diện
tích
* Trong đó
70% là
đất phù sa
màu mỡ
Đất
Nước
*Phong
phú
*Nước
dưới
đất, nước
khoáng
Nước nóng
* 400km
Bờ biển
Thuỷ
sản
dulịch
Cảng
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
Biển
Khoáng
sản
*Đá vôi
sét
Cao lanh
*Than nâu
khí tự
nhiên
Nhiệt
đới ẩm
Gió
Mùa
Có
Mùa
đông
Lạnh
khí
hậu
Dân cư-
lao động
*Lao
động
Dồi dào
Có
kinh
Nghiệm
và trình
độ
*Mạng
lưới
Giao
thông
*Điện
Nước
Cơ sở
hạ tầng
*Tương
đối
tốt phục
Vụ sản
xuất
Và đời
sống
Thế
mạnh
khác
*Thị
trường
*Lịch
sử khai
thác
lãnh
thổ
Cơ sở
vật chất
kĩ thuật
* Đất nông
nghiệp
51.2% diện
tích
* Trong đó
70% là
đất phù sa
màu mỡ
Đất
Nước
*Phong
phú
*Nước
dưới
đất, nước
khoáng
Nước nóng
* 400km
Bờ biển
Thuỷ
sản
dulịch
Cảng
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
Trong
vùng kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
Vùng
Vịnh
BắcBộ
Biển
Khoáng
sản
*Đá vôi
sét
Cao lanh
*Than nâu
khí tự
nhiên
Nhiệt
đới ẩm
Gió
Mùa
Có
Mùa
đông
lạnh
khí
hậu
Dân cư-
lao động
*Lao
động
Dồi dào
Có
kinh
Nghiệm
và trình
độ
*Mạng
lưới
Giao
thông
*Điện
Nước
Cơ sở
hạ tầng
*Tương
đối
tốt phục
Vụ sản
xuất
Và đời
sống
Thế
mạnh
khác
*Thị
trường
*Lịch
sử khai
thác
lãnh
thổ
Cơ sở
vật chất
kĩ thuật
Kết luận chung
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tạo điều kiện cho Đồng Bằng Sông Hồng phát triển tất cả các ngành kinh tế với cơ cấu đa dạng.
2. Các hạn chế chủ yếu của vùng
* Về mặt tự nhiên: Chịu nhiều ảnh hưởng của Bão, lũ lụt, hạn hán..?phòng chống thiên tai và phát triển thuỷ lợi là quan trọng nhất trong sản xuất và đời sống.
Chỉ có một số loại tài nguyên? thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. Việc khai thác chưa hợp lí ?lãng phí tài nguyên.
Một số tài nguyên bị xuống cấp: Đất, nước
*Về mặt kinh tế xã hội: Dân số đông?gây sức ép lên vấn đề phát triển KTXH và môi trường
3. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành và các định hướng chính
Thực trạng
Dùa vµo biÓu ®å trªn h·y nhËn xÐt sù
chuyÓn dÞch c¬ cÊu ngµnh kinh tÕ cña
§ång B»ng S«ng Hång?
Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn châm
Dựa vào bản đồ kể tên
các nhành công nghiệp
Trọng điểm và các trung
tâm công nghiệp của vùng
?
b. Các định hướng chính
Tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành:
KVI: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và ngành thuỷ sản.
KVII: Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
- KVIII:Phát triển du lịch và các ngành dịch vụ khác
- Một nền kinh tế tăng trưởng, phát triển bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí.
Chuyển dịch là một xu hướng tất yếu của cơ cấu kinh tế thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng và ĐBSH không nằm ngoài xu thế đó.
-ĐBSH là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển KTXH. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện CNH- HĐH cơ cấu ngành kinh tế của ĐBSH chuyển dịch còn chậm chưa tương xúng với tiềm năng của vùng và đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH.
- Chỉ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành(CNH-HĐH) mới có thể khai thác hết tiềm năng và khắc phục được các hạn chế của vùng.
1.Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng?
Củng cố
2. Những nguồn lực nào ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐBSH? Nguồn lực nào đóng vai trò quan trọng nhất?
3. Hiện trạng và phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSH?
Hội thi giáo viên giỏi tỉnh bắc ninh
Các thầy giáo, cô giáo
về thăm lớp, dự giờ
Bài 33
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng Bằng Sông Hồng
Khái quát:
- Diện tích: 15 nghìn km2 (4.5% cả nước)
- Dân số: 18,2 triệu người (21.6% cả nước)
- Gồm:10 tỉnh, thành phố:
Hà Nội, Hải phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định,Thái Bình, Ninh Bình.
Lược đồ tự nhiên Đồng Bằng Sông Hồng
Lược đồ các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
Lược đồ các vùng kinh tế
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
* Đất nông
nghiệp
51.2% diện
tích
* Trong đó
70% là
đất phù sa
màu mỡ
Đất
Nước
Khí
hậu
*Phong
phú
*Nước
dưới
đất, nước
khoáng
Nước nóng
Nhiệt đới
ẩm gió
Mùa
Có mùa
đông
Lạnh
Biển
* 400km
Bờ biển
Thuỷ
sản
Du lịch
Cảng
Khoáng
sản
*Đá vôi
sét
Cao lanh
*Than nâu
khí tự
nhiên
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
* Đất nông
nghiệp
51.2% diện
tích
* Trong đó
70% là
đất phù sa
màu mỡ
Đất
Nước
*Phong
phú
*Nước
dưới
đất, nước
khoáng
Nước nóng
* 400km
Bờ biển
Thuỷ
sản
dulịch
Cảng
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
*Trong vùng
kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
vùng
và Vịnh
BắcBộ
Biển
Khoáng
sản
*Đá vôi
sét
Cao lanh
*Than nâu
khí tự
nhiên
Nhiệt
đới ẩm
Gió
Mùa
Có
Mùa
đông
Lạnh
khí
hậu
Dân cư-
lao động
*Lao
động
Dồi dào
Có
kinh
Nghiệm
và trình
độ
*Mạng
lưới
Giao
thông
*Điện
Nước
Cơ sở
hạ tầng
*Tương
đối
tốt phục
Vụ sản
xuất
Và đời
sống
Thế
mạnh
khác
*Thị
trường
*Lịch
sử khai
thác
lãnh
thổ
Cơ sở
vật chất
kĩ thuật
* Đất nông
nghiệp
51.2% diện
tích
* Trong đó
70% là
đất phù sa
màu mỡ
Đất
Nước
*Phong
phú
*Nước
dưới
đất, nước
khoáng
Nước nóng
* 400km
Bờ biển
Thuỷ
sản
dulịch
Cảng
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các thế mạnh chủ yếu
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế xã hội
Trong
vùng kinh
tế trọng
điểm
* Giáp các
Vùng
Vịnh
BắcBộ
Biển
Khoáng
sản
*Đá vôi
sét
Cao lanh
*Than nâu
khí tự
nhiên
Nhiệt
đới ẩm
Gió
Mùa
Có
Mùa
đông
lạnh
khí
hậu
Dân cư-
lao động
*Lao
động
Dồi dào
Có
kinh
Nghiệm
và trình
độ
*Mạng
lưới
Giao
thông
*Điện
Nước
Cơ sở
hạ tầng
*Tương
đối
tốt phục
Vụ sản
xuất
Và đời
sống
Thế
mạnh
khác
*Thị
trường
*Lịch
sử khai
thác
lãnh
thổ
Cơ sở
vật chất
kĩ thuật
Kết luận chung
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tạo điều kiện cho Đồng Bằng Sông Hồng phát triển tất cả các ngành kinh tế với cơ cấu đa dạng.
2. Các hạn chế chủ yếu của vùng
* Về mặt tự nhiên: Chịu nhiều ảnh hưởng của Bão, lũ lụt, hạn hán..?phòng chống thiên tai và phát triển thuỷ lợi là quan trọng nhất trong sản xuất và đời sống.
Chỉ có một số loại tài nguyên? thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. Việc khai thác chưa hợp lí ?lãng phí tài nguyên.
Một số tài nguyên bị xuống cấp: Đất, nước
*Về mặt kinh tế xã hội: Dân số đông?gây sức ép lên vấn đề phát triển KTXH và môi trường
3. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành và các định hướng chính
Thực trạng
Dùa vµo biÓu ®å trªn h·y nhËn xÐt sù
chuyÓn dÞch c¬ cÊu ngµnh kinh tÕ cña
§ång B»ng S«ng Hång?
Cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn châm
Dựa vào bản đồ kể tên
các nhành công nghiệp
Trọng điểm và các trung
tâm công nghiệp của vùng
?
b. Các định hướng chính
Tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành:
KVI: Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và ngành thuỷ sản.
KVII: Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
- KVIII:Phát triển du lịch và các ngành dịch vụ khác
- Một nền kinh tế tăng trưởng, phát triển bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí.
Chuyển dịch là một xu hướng tất yếu của cơ cấu kinh tế thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng và ĐBSH không nằm ngoài xu thế đó.
-ĐBSH là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển KTXH. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện CNH- HĐH cơ cấu ngành kinh tế của ĐBSH chuyển dịch còn chậm chưa tương xúng với tiềm năng của vùng và đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH.
- Chỉ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành(CNH-HĐH) mới có thể khai thác hết tiềm năng và khắc phục được các hạn chế của vùng.
1.Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng?
Củng cố
2. Những nguồn lực nào ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐBSH? Nguồn lực nào đóng vai trò quan trọng nhất?
3. Hiện trạng và phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ĐBSH?
 







Các ý kiến mới nhất