Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm và có bổ sung
Người gửi: Võ Hoàng Nam
Ngày gửi: 11h:14' 01-09-2023
Dung lượng: 128.6 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CẢ LỚP ĐẾN
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Ghép nội dung dưới đây với các hình ảnh sao cho phù hợp:
Giao thông ở Canada

Thành phố Bristol – Anh

Khu ổ chuột ở Indonesia

Người dân Ethiopia

PHẦN MỘT: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ
HỘI THẾ GIỚI

BÀI 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC

NỘI DUNG BÀI HỌC

01
Các nhóm nước

02
Sự khác biệt về
kinh tế - xã hội các
nhóm nước

I. CÁC NHÓM NƯỚC

1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế
Thảo luận nhóm
Dựa vào bảng 1.1 và thông tin trong bài,
hãy phân biệt các nước phát triển và các
nước đang phát triển về các chỉ tiêu
GNI/người, chỉ số phát triển con người và
cơ cấu ngành kinh tế.

Bảng 1.1. Chỉ tiêu GNI/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu GDP
của một số quốc gia, năm 2020
Nhóm nước

Chỉ tiêu

Nước phát triển

Nước đang phát triển

Ca-na-đa

Anh

In-đô-nê-xi-a

Ê-ti-ô-pi-a

Tổng thu nhập quốc gia bình quân
đầu người (USD/người)

43 580

39 830

3 870

890

Chỉ số phát triển con người (HDI)

0,931

0,924

0,710

0,498

Nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản

1,7

0,6

13,7

35,5

Công nghiệp, xây dựng

24,6

17,1

38,3

23,1

Dịch vụ

66,9

72,8

44,4

3,8

6,8

9,5

3,6

4,6


cấu
GDP
(%)

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp

Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế:

Thu nhập

Cơ cấu ngành

Chỉ số phát triển

bình quân

kinh tế

con người

I. CÁC NHÓM NƯỚC.
1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển kinh tế:
- Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
- Cơ cấu ngành kinh tế.
- Chỉ số phát triển con người HDI.

Thu nhập bình quân
 Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu
người (GNI/người) dùng để so sánh mức
sống của dân cư ở các nước khác nhau.
 Các nền kinh tế theo 4 nhóm thu nhập:

Thu nhập
Thu nhập
thấp

trung bình thấp

Thu nhập
Thu nhập
trung bình cao

cao

Thu nhập bình quân
Vào tháng 7 hàng năm, ngân hàng thế giới sẽ cập nhật phân loại các nhóm nước theo GNI/người.
Theo bảng cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1.085 USD trở xuống là nước có
thu nhập thấp; trong khoảng 1.086 USD đến 4.255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp;
trong khoảng 4.256 USD đến 13.205 USD là nước có thu nhập trung bình cao; từ 13.206 USD trở
lên là nước có thu nhập cao.
Năm 2020 GNI/người của Việt Nam là 3.390 USD/người vậy VN là nước có thu nhập thuộc nhóm
nào?

Chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh
sự phát triển của con người trên các phương diện sức khoẻ, giáo
dục và thu nhập. HDI thể hiện góc nhìn tổng quát về sự phát triển
của một quốc gia.

0
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.

1
Càng gần 1 có nghĩa là chất lượng
cuộc sống càng cao và ngược lại.

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
Dựa vào chỉ tiêu này Liên hợp quốc chia các nước có HDI rất cao (từ 0.800 trở lên), cao (0.700
đến dưới 0.800), trung bình (từ 0.550 đến dưới 0.700) và thấp (dưới 0.550)

Năm 2020 chỉ số HDI của VN là 0.710 vậy Việt Nam thuộc nhóm nào?

Cơ cấu ngành kinh tế
Dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất, cơ cấu ngành
kinh tế chia thành 3 nhóm:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Công nghiệp, xây dựng

Dịch vụ

Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu KT là tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định
với nhau. Cơ cấu ngành kinh tế là chỉ tiêu phản ảnh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào
GDP của một nước, thể hiện trình độ phát triển khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất… của
nền sản xuất xã hội. VN năm 2020 có cơ cấu ngành kinh tế là Nông lâm ngư nghiệp 12,7%, công
nghiệp xây dựng 36,7%, dịch vụ 41,8%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8,8%.

Vậy qua các chỉ tiêu vừa học VN thuộc nhóm nước nào?

Mở rộng

Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia:

Bảng 1.2. Tiêu chí phân nhóm nước theo tổng thu nhập quốc gia bình quân của
Ngân hàng Thế giới và chỉ số phát triển con người của Liên hợp quốc, năm 2020
Tổng thu nhập quốc gia bình quân (GNI/người)
Nhóm nước
Thu nhập thấp

Mức thu nhập
(USD/người)
< 1 035

Chỉ số phát triển con người (HDI)
Nhóm nước
Mức thấp

Giá trị
< 0,550

Thu nhập trung bình thấp Từ 1 035 - 4 045

Mức trung bình Từ 0,550 - 0,699

Thu nhập trung bình cao Từ 4 046 - 12 535

Mức cao

Từ 0,700 - 0,799

Thu nhập cao

Mức rất cao

> 0,800

> 12 535

2. Các nhóm nước trên thế giới

Dựa vào hình 1 và
thông tin trong bài, hãy
xác định và kể tên một
số nước phát triển và
đang phát triển.

KẾT LUẬN

Các nhóm nước trên thế giới

Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

GNI/người cao; HDI ở mức cao trở lên

GNI/người ở mức trung bình cao,

Cơ cấu kinh tế phân theo ngành ở khu
vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất
Khu vực dịch vụ có tỉ trọng cao nhất

trung bình thấp và thấp; HDI ở
mức cao, trung bình và thấp
Khu vực nông, lâm, thuỷ sản; công
nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao
hơn khu vực dịch vụ.

I. CÁC NHÓM NƯỚC.
2. Các nhóm nước trên thế giới.
- Các nước phát triển: GNI/người cao; HDI ở mức cao trở lên; cơ cấu ngành kinh tế nông lâm thủy sản
thường thấp nhất, dịch vụ có tỉ trọng cao nhất.
- Đa số các nước đang phát triển: GNI/người ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp; HDI ở mức
cao, trung bình và thấp; cơ cấu ngành kinh tế nông lâm thủy sản và công nghiệp chiếm tỉ trọng cao hơn
dịch vụ.

Một số quốc gia phát triển

Nhật Bản

Pháp

Hoa Kì

Hàn Quốc

Một số quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển

Ấn Độ

Argentina

Malaysia

Liên hệ Việt Nam

II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ
KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC
NHÓM NƯỚC

Thảo luận cặp đôi
Dựa vào bảng 1.3 và thông tin trong bài, hãy trình bày sự khác biệt
về kinh tế giữa các nhóm nước.
Bảng 1.3. Cơ cấu giá trị thương mại của các nhóm nước, năm 2020 (%)
Nhóm nước

Thương mại

Thương mại hàng hóa

Thương mại dịch vụ

Xuất khẩu Nhập khẩu Xuất khẩu

Nhập khẩu

Các nước phát triển

58,7

54,1

57,9

71,8

64,9

Các nước đang phát
triển

41,3

45,9

42,1

28,2

35,1

Thế giới

100

100

100

100

100

Các nhóm hoàn thành phiếu học tập:

Đặc điểm

Nhóm nước phát triển

Tỉ trọng trong quy  

GDP
toàn
cầu
kinh tế
Về

Tốc độ tăng
trưởng kinh tế

 

Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế

 

Cao
Khá ổn định
Chuyển từ nền kinh tế công

Nhóm nước đang phát triển
 
 

Một số nước khá nhanh

  Chuyển dịch theo hướng công nghiệp

nghiệp sang kinh tế tri thức
 

Thấp

hoá, hiện đại hoá
 Công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng

Đặc điểm sản
xuất công nghiệp

chưa cao, các ngành công nghiệp sử
dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và
lao động chiếm tỉ trọng lớn.

Đặc điểm hoạt
 Các ngành có hàm lượng khoa học -  
động thương mại
công nghệ chiếm tỉ trọng lớn trong
sản xuất và thương mại

II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
1. Sự khác biệt về kinh tế.
- Nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công
nghiệp hóa sớm và dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp. Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất
cho GDP. Hiện nay, các nước phát triển đang tập trung vào đổi mới phát triển các sản phẩm có hàm lượng
khoa học công nghệ cao.
- Nước đang phát triển thường có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Một số nước bắt đầu chú trọng phát triển
các lĩnh vực có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.

II. SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
2. Sự khác biệt về một số khía cạnh xã hội.

Thảo luận cặp đôi
Dựa vào bảng 1.4 và thông tin trong bài, hoàn thành phiếu học tập sau:
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu về xã hội của một số quốc gia, năm 2020
Chỉ tiêu

Nhóm nước

Nước phát triển

Nước đang phát triển

Ca-na-đa

Anh

In-đô-nê-xi-a

Ê-ti-ô-pi-a

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

0,9

0,5

1,1

2,6

Cơ cấu Từ 0 - 14 tuổi
dân số
(%)
Từ 15 - 64 tuổi

15,8

17,7

25,9

39,9

66,1

63,7

67,8

56,6

18,1

18,6

6,3

3,5

Tuổi thọ trung bình (năm)

81,7

80,9

71,9

66,9

Số năm đi học của người dân từ 25 tuổi
trở lên (năm)

13,8

13,4

8,6

3,2

Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân

81,6

83,9

56,6

21,7

Từ 65 tuổi trở lên

Đặc điểm

Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

Thấp

 

Tăng nhanh

xã Cơ cấu dân số theo  
hội tuổi

Cơ cấu dân số già

 

Có sự thay đổi đáng kể, đang

Tuổi thọ trung bình

 

Cao

 

Đô thị hoá

 

Cao

 Diễn ra nhanh, song dân thành thị
chưa cao

Về Tỉ lệ gia tăng dân số  

Chất

lượng

cuộc  

sống, y tế, giáo dục
Vấn đề lao động

 

Một số thách thức

 

có xu hướng già đi

Phát triển
Thiếu hụt lao động

Già hóa dân số, an sinh xã hội

 

 
 

Thấp

Có nhiều tiến bộ
Thất nghiệp, thiếu việc làm

Đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh, ô
nhiễm môi trường

KẾT LUẬN

1

2

4

3

5

Câu 1: Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai
nhóm nước (phát triển và đang phát triển) là?

A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ

C. Trình độ phát triển kinh tế -

phát triển kinh tế

xã hội

B. Đặc điểm tự nhiên và dân

D. Đặc điểm tự nhiên và trình

cư, xã hội

độ phát triển xã hội

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ
phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với
đang phát triển là
A. Thành phần chủng tộc và tôn
giáo

B. Quy mô và cơ cấu dân số

C. Trình độ khoa học - kĩ thuật

D. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của các nước phát triển?

A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều

B. Dân số đông và tăng nhanh

C. GDP bình quân đầu người cao

D. Chỉ số phát triển con người
ở mức cao

Câu 4: Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước
đang phát triển không bao gồm

A. Nợ nước ngoài nhiều

C. Chỉ số phát triển con người ở
mức thấp

B. GDP bình quân đầu người ở

D. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

mức thấp

cao

Câu 5: Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

A. Tỉ trọng khu vực III rất cao

B. Tỉ trọng khu vực II rất tháp

C. Tỉ trọng khu vực I còn cao

D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu
vực

LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ca-nađa và Ê-ti-ô-pi-a. Nhận xét.

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Ca-na-đa và Ê-ti-ô-pi-a năm 2020 (%)
1.7
6.8
3.8

4.6

24.6

35.5

23.1
66.9

Ca-na-đa

Ê-ti-ô-pi-a

Nhận xét
 Ca-na-đa là nước phát triển: có cơ cấu kinh tế phân theo
ngành ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
thường có tỉ trọng thấp nhất, khu vực dịch vụ có tỉ trọng
cao nhất trong cơ cấu ngành kinh tế.
 Ê-ti-ô-pi-a là nước đang phát triển: có cơ cấu ngành kinh tế,
khu vực nông nghiệp, làm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, xây
dựng chiếm tỉ trọng cao hơn khu vực dịch vụ.

Ê-ti-ô-pi-a

Ca-na-đa

VẬN DỤNG
Thảo luận nhóm và thực hiện bài tập sau:

Hãy thu thập thông tin về chỉ số
HDI của Việt Nam trong những
năm gần đây.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

Ôn lại kiến thức đã học

02

Hoàn thành bài tập trong SBT

03

Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thực hành

BÀI HỌC KẾT THÚC,
HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở TIẾT SAU!
 
Gửi ý kiến