Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Liên bang Nga

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Lương
Ngày gửi: 09h:58' 09-02-2020
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI
LIÊN BANG NGA

TIẾT 1:TỰ NHIÊN ,DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

TIẾT 2:KINH TẾ
Quốc kỳ Liên bang Nga
Tổng thống Nga Vladimir Putin
Thủ đô Mát-xcơ-va
Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

NỘI DUNG CHÍNH
I.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ,ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
II.DÂN CƯ –XÃ HỘI VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
NỘI DUNG CHÍNH
1.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
2.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ,ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊIN THIÊN NHIÊN

Diện tích: 17,1 triệu km2 ( phần đất: 16,9 triệu km2;
mặt nước: 79,4 nghìn km2)
Dân số: 140 triệu người (năm 2008)
144 triệu người (21/11/năm 2018)
Thủ đô: Mát-xcơ-va
Ngày quốc khánh: 17 - 07 – 1990
Ngày độc lập: 24 - 08 – 1991
Đơn vị tiền tệ: Ruble (RUB)
Nguồn: https://danso.org/nga
1.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
- LB Nga có diện tích lớn nhất thế giới, nằm ở cả 2 châu lục Á, Âu.Bằng khoảng 1.8 lần diện tích của Hoa Kỳ.
- Tọa độ : 41 – 810 VTB, 200 KTĐ – 1700 KTT.
Lãnh thổ kéo dài trên phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Chiều dài theo đường kinh tuyến Bắc – Nam: 2500 – 4000 km và chiều rộng Tây – Đông : 9000 km
Biên giới đất liền có chiều dài: 19.917km, đường hải giới dài: 37.635km.
Tiếp giáp: Phía bắc giáp với Bắc Băng Dương, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía tây và tây nam giáp biển Ban-tích, Biển Đen, biển Ca-xpi.
LB Nga có chung đường biên giới với 13 nước, dài 20.096km.
Ý nghĩa
Thuận lợi
Nằm ở vị trí trung gian của Bán Cầu Bắc, Nga có thể quan hệ với tất cả các quốc gia châu Âu, Bắc Phi và Mỹ.
Thuận lợi cho giao thông, phát triển kinh tế, văn hóa.
Khó khăn
- Phải chi phí tốn kém cho bảo vệ biên giới, an ninh quốc gia.
- Khó khăn trong quản lí đất nước.
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Phiếu học tập.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của LB Nga
Khí hậu cận cực
Khí hậu ôn đới
Khí hậu cận nhiệt
LƯỢC ĐỒ KHÍ HẬU LIÊN BANG NGA
Đồng bằng Đông Âu
Rừng Taiga
Hồ Baican
Sông Volga chảy qua vùng Bezvodnoye, thành phố Nizhny Novgorod
Cánh đồng trồng lúa mạch đen, Nga là một trong những nước sản xuất lúa mạch đen, lúa mạch, kiều mạch, yến mạch hàng đầu thế giới
Cánh đồng màu mỡ ở vùng núi Ural
II. DÂN CƯ - XÃ HỘI VÀ THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ
1. DÂN CƯ
- LB Nga là một nước đông dân, hiện nay:
+ Dân số Nga hiện chiếm 1,91% dân số thế giới.
+ Nga đang đứng thứ 9 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
- Gần đây số dân có xu hướng giảm
- 73,20% dân số sống ở thành thị (105.392.965 người vào năm 2016).
- Mật độ dân số của Nga là 9 người/km2
Biểu đồ dân số Nga 1950 - 2017
Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nga 1951 - 2017
Thành phần dân tộc: Nga là nước đa sắc tộc, có gần tới gần 100 dân tộc. Người Nga chiếm 80.9% dân số, 3,9% người Tacta, 1,4% người Ucraina, còn lại là các dân tộc khác (2010).
Tôn giáo: Tỷ lệ dân số theo các tôn giáo ở Nga rất thấp:
+ Chỉ có 15-20% dân số theo đạo Chính thống Nga.
+ 10-15% dân số theo Hồi giáo.
+ 2% theo Thiên Chúa giáo.
+ Còn lại chưa xác định tôn giáo hoặc không theo tôn giáo.
Trang phục truyền thống của Nga

2. XÃ HỘI
CÓ TIỀM LỰC LỚN VỀ KHOA HỌC VÀ VĂN HÓA
CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
TÁC PHẨM VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
NHIỀU CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
NHIỀU NHÀ BÁC HỌC NỔI TIẾNG
NHÀ VĂN HÀO, NHÀ SOẠN NHẠC LỚN
NHIỀU TRƯỜNG ĐẠI HỌC DANH TIẾNG
Cung điện mùa đông
Nhà thờ thánh Basil
Điện Kremli
Cung điện mùa hè Peterhof
Thép của tôi thế đấy!
Ô‑trốp‑xki

Tôi yêu em – Puskin
Chiến tranh và hòa bình -  L. Tônxtôi 
Một số tác phẩm văn học
Anna Karenina - Lev Tolstoy
Sông Đông êm đềm
Sô – lô – khốp
Mùa thu vàng - Levitan
Người đàn bà xa lạ, 1883. Sơn dầu trên vải - N.Kran-xcôi
-
Tác phẩm hội họa danh tiếng 
Nhà bác học nổi tiếng
Đ.I Men-đê-lê-ép
M.V Lô-mô-nô-xốp
puskin
Solokhop
Medeleep
Tàu Buran
NHIỀU TRƯỜNG ĐẠI HỌC DANH TIẾNG

Đại học Tổng hợp Quốc gia Matxcova
Trường đại học kỹ thuật quốc gia Moscow Bauman
- LB Nga là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ.
- Đứng hàng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản.
- Người dân có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ biết chữ 99%.


Yuri Alekseievich Gagarin
3.THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ

-Sau khi Liên Xô tan rã nước Nga phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa và duy trì tổ chức của một nhà nước Liên Bang (gồm nước Nga và các nước cộng hòa
-ngày 12-6-1990. nước nga tuyên bố chủ quyền . Ngày 19-8-1990 tổng thống Goobachop bị lật đổ .ngày 08-12-1991 cùng với Ucraina, Beelarut,Nga tuyên bố giải thể Liên Xô,thành lập các quốc gia độc lập
-nguyên thủ quốc gia do cử tri bầu ra . Tổng thống có nhiệm kì 5 năm
-Quốc hội LBN gồm : viện Đuma Quốc gia (Hạ nghị viện), hôi đồng Liên Bang( Thượng nghị viện)
-Ở Nga hiện có nhiều đảng phái chính trị
TIẾT 2: KINH TẾ
NỘI DUNG CHÍNH
I.TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ
II.CÁC NGÀNH KINH TẾ
III.CÁC VÙNG KINH TẾ
IV.QUAN HỆ KINH TẾ LIÊN BANG NGA VÀ VIỆT NAM
I.TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ
1.QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ngày 22.8.1991, hàng nghìn người Moscow diễu hành tới Quảng trường Đỏ mang theo một lá cờ Nga khổng lồ với ba màu trắng xanh và đỏ để mừng vụ đảo chính của ông Boris Yeltsin vào ngày 19.8.1991
Năm 1993, có bất đồng giữa ông Yeltsin và quốc hội, dẫn đến việc ông quyết định sử dụng biện pháp quân sự để áp chế những xung đột vào tháng 10. Trong ảnh là quân đội đang triển khai xe tăng trước tòa nhà quốc hội Nga vào ngày 5.10.1993
2. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
a) Chiến lược kinh tế mới

Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng
Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường
Mở rộng ngoại giao
Coi trọng hợp tác với Châu Á
Nâng cao đời sống nhân dân
Khôi phục lại vị trí cường quốc
b) Những thành tự đạt được sau năm 2000
Nền kinh tế LB Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên.
Tốc độ tăng trưởng GDP tăng.
Dữ trữ ngoại tệ lớn.
Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài.
Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.
LB Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới.
Khó khăn: sự phân hóa giàu nghèo, nạn chảy máu chất xám
Tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga giai đoạn 1990 -2005.
Năm 2016, GDP của Nga đạt 3.300 tỷ USD theo sức mua tương đương, làm cho Nga trở thành nền kinh tế lớn thứ 6 trên thế giới và thứ 2 ở châu Âu[
II.CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. CÔNG NGHIỆP
Là ngành xương sống của nền kinh tế.
Cơ cấu đa dạng:
Công nghiệp truyền thống: khai thác khoáng sản , năng lượng , luyện kim , khai thác gỗ và sản xuất bột giấy…
Công nghiệp hiện đại : điện tử - tin học , hàng không , vũ trụ , quân sự...
Phân bố công nghiệp:
Các ngành truyền thống tập trung ở đồng bằng Đông Âu, vùng núi Uran, Tây Xibia, dọc các đường giao thông quan trọng.
Các ngành hiện đại phân bố ở vùng Trung tâm, Uran, Xanh Pê-téc-bua

Proton-M, tên lửa đẩy do Nga sản xuất. Ảnh: RIA Novosti.
Nga là nhà xuất khẩu khí tự nhiên lớn nhất và nhà xuất khẩu dầu mỏ đứng thứ hai thế giới.
Biểu tượng Tập đoàn dầu khí Rosneft tại trạm xăng ở Moskva, Nga. (Nguồn: AFP/TTXVN)
Công nhân kỹ thuật sản xuất bên trong nhà máy hóa chất OAO Novosibirsk
Máy bay MiG -29 của Nga phục vụ trong quân đội Iran (2011)
Trạm vũ trụ Hòa Bình
Turbin của nhà máy điện hạt nhân Balakovo của Nga năm 2004
-Theo Phó Bộ trưởng Công nghiệp và Thương mại Nga Sergei Tsyb thì lĩnh vực công cụ máy móc công nghiệp Nga đang nhập khẩu lên tới 90%, kỹ thuật máy hạng nặng đang nhập khẩu khoảng từ 60-80% và ngành công nghiệp điện tử nhập khẩu từ 80-90%. Để giảm sự phụ thuộc của Nga vào các nhà cung cấp phương Tây trong hầu hết các ngành công nghiệp quan trọng như trên, Nga dự kiến sẽ giảm chỉ số nhập khẩu từ 70-90% xuống còn 50-60% vào năm 2020 nhưng việc thay thế hoàn toàn việc nhập khẩu là điều không thể. [1
-Từ sau khi Mỹ ngừng sử dụng tàu con thoi năm 2010, Nga là nước duy nhất có thể tự tiến hành việc phóng tên lửa lên vũ trụ để vận chuyển hàng cho trạm vũ trụ quốc tế ISS
Quỹ đất lớn (200 triệu ha), có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Nước Nga có dân số đông, có nhu cầu về lương thực và thực phẩm lớn. Tạo ra thị trường tiêu thụ.
- Là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Nga.
Sản xuất được tổ chức theo hình thức trang trại tập thể (gọi tắt là APK).
- Sản lượng nhìn chung tăng: Sản xuất lương thực 78,2 triệu tấn và xuất khẩu 10 triệu tấn (2005)
Phân bố : chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu , đồng bằng Tây Xi-bia
Cây trồng khác: cây công nghiệp, cây ăn quả, rau.
Nga hiện là nước sản xuất lúa mạch, kiều mạch và yến mạch đứng đầu thế giới cũng như là một trong những nhà sản xuất và xuất khẩu lúa mạch đen, hạt hướng dương và lúa mì lớn nhất thế giới..


2. NÔNG NGHIỆP
Khó khăn: hạn chế về máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động còn thấp,....


3. Dịch vụ
-Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông tương đối phát triển với đủ loại hình (đường không, đường sắt, đường bộ, đường ống, đường thủy
-Kim ngạch ngoại thương liên tục tăng, Nga là nước xuất siêu. Xuất khẩu chủ yếu : nguyên liệu, năng lượng (chiếm hơn 60% giá trị xuất khẩu).
-Các ngành dịch vụ phát triển mạrh, hai trung tâm lớn nhất: Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Trung tâm Thương mại quốc tế Moskva, Nga
III. CÁC VÙNG KINH TẾ
1. Vùng kinh tế Trung tâm
 2. Vùng kinh tế Trung tâm-Chernozem
 3. Vùng kinh tế Đông Siberia
 4. Vùng kinh tế Viễn Đông
 5. Vùng kinh tế Phương Bắc
 6. Vùng kinh tế Bắc Kavkaz
 7. Vùng kinh tế Tây Bắc
 8. Vùng kinh tế Volga
 9. Vùng kinh tế Ural
 10. Vùng kinh tế Volga-Vyatka
 11. Vùng kinh tế Tây Siberi
 12. Vùng kinh tế Kaliningrad
Bản đồ12 vùng kinh tế chính của Nga

IV. QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA NGA VÀ VIỆT NAM

Ngày 30/01/1950 hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
Các hiệp định và văn bản hai nước đã ký kết:
Hiệp ước về Những nguyên tắc cơ bản của quan hệ hữu nghị giữa CHXHCN Việt Nam và Liên bang Nga ngày 14/6/1994.
Tuyên bố chung về Quan hệ đối tác chiến lược (2001).
- Hiệp định Hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ giáo dục Liên bang Nga giai đoạn 1996 – 2000.
- Hiệp định Hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ giáo dục Liên bang Nga giai đoạn 2004 - 2007.


Tổng thống Nga Vladimir Putin đón tiếp và hội đàm với Chủ tịch nước Trương Tấn Sang
-Đọc báo cáo tại kỳ họp cuối cùng này của Đoàn Chủ tịch Chính phủ Nga, Bộ trưởng Phát triển kinh tế Envira Nabiulina cho biết các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của giai đoạn 2011-2030 gồm: tổng thu nhập quốc nội (GDP) hàng năm theo dự tính tăng 3,6-4,4%, sản lượng công nghiệp tăng khoảng 3,4-4%, đầu tư vào vốn cố định tăng 5,3-6%, tiền lương thực tế tăng 4,3-5,2%, doanh thu bán lẻ tăng 4,1-4,8% và lạm phát giảm từ mức 4,8% năm 2012 xuống còn 3% năm 2030. So với năm 2010, đến năm 2030 năng suất lao động sẽ tăng 2,5 lần, lượng tiêu thụ điện năng của GDP sẽ giảm 46%, tổgn dân số Nga sẽ đạt 143,3-143,7 triệu người và kinh tế Nga từ vị trí thứ 6 năm 2011 sẽ vươn lên vị trí thứ năm vào năm 2021. Trong trường hợp nước Nga đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng này, ngân sách sẽ cân bằng phần thu và phần chi sau năm 2015.

Khai thác dầu khí trên Biển Đông (hợp tác Nga – Việt)
-Đề cập chỉ tiêu phát triển ba năm tới, Bộ trưởng Nabiulina cho rằng giá dầu mỏ mác Urals sẽ tăng từ 100 USD/thùng lên 115 USD/thùng (và đến năm 2030 có thể tăng tới 158 USD/thùng), doanh thu bán buôn tăng từ mức 5,5% lên 6,3%, GDP giảm từ mức 3,7% xuống còn 3,4%, đầu tư vào vốn cố định giảm từ 7,8% xuống còn 6,6% và lạm phát hàng năm giảm từ 5,3% xuống còn 4,8%.

-Trình bày về ngân sách liên bang thời kỳ 2012-2014, Bộ trưởng Tài chính Anton Siluanov nêu rõ phần thu ngân sách sẽ đạt 12,677 nghìn tỷ rúp so với mức 11,78 nghìn tỷ rúp đã thông qua (với tỷ giá 29-30 rúp đổi 1 USD), phần chi là 12,745 nghìn tỷ rúp so với mức 12,656 nghìn tỷ rúp đã thông qua. Thâm hụt ngân sách liên bang năm 2012 là 68,144 tỷ rúp so với mức 876,589 tỷ rúp đã thông qua, giảm 13 lần - từ mức 1,5% GDP xuống còn 0,1% GDP.
 
Gửi ý kiến