Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dia li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương thị huyền
Ngày gửi: 20h:47' 04-04-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em
đến
với bài học hôm
nay

A. Lý thuyết bài Vị trí, hình dạng và kính thước của Trái Đất
1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

• – Hệ Mặt trời bao gồm: Mặt trời và 8 hành tinh: sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao
Thiên Vương, sao Hải Vương.

• – Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
• =>Ý nghĩa: Vị trí thứ ba của Trái Đất là một trong những điều kiện rất quan trọng góp phần để Trái Đất là
hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời.













2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Hình dạng, kích thước.
- Hình dạng cầu và kích thước rất lớn.
- Trái đất có bán kính xích đạo là 6378km.
- Độ dài đường Xích đạo: 40.076km.
b. Hệ thống kinh, vĩ tuyến.
* Khái niệm:
- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến.
* Một số quy ước:
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 0 o, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ụ thành phố Luân Đôn (nước Anh)

(Đường kinh tuyến)

• b. Vĩ tuyến
• - Vĩ tuyến là những đường vòng tròn trên quả địa cầu, vuông góc với
các đường kinh tuyến

• - Vĩ tuyến gốc 0o là đường vĩ tuyến lớn nhất cũng là đường xích đạo

c. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Kinh tuyến

Vĩ tuyến

Là các đường nối liền hai điểm
cực Bắc và cực Nam trên bề mặt
quả địa cầu

Là những vòng tròn trên quả địa cầu,
vuông góc với các kinh tuyến

Trên quả địa cầu có tất cả 360 kinh
tuyến

Có 181 vĩ tuyến

Là đường đi qua đài thiên văn
Grin- uýt ở ngoại ô thành phố
Luân Đôn (nước Anh)

Là vĩ tuyến lớn nhất,chia quả
địa cầu thành 2 nửa: nửa cầu
Bắc và nửa cầu Nam

Những kinh tuyến bên phải
kinh tuyến gốc là kinh tuyến
Đông, bên trái kinh tuyến gốc
là những kinh tuyến Tây

Từ xích đạo đến cực Bắc là
những vĩ tuyến Bắc,từ xích đạo
xuống cực Nam là những vĩ
tuyến Nam







1. Núi lửa
- Nguyên nhân sinh ra núi lửa: Do mac-ma từ trong lòng Trái Đất theo các khe nứt của vỏ Trái Đất phun trào lên bề mặt.
- Các bộ phận của núi lửa: Lò mac-ma, miệng núi lửa, ống phun, dung nham và tro bụi.
- Hậu quả: Gây hại đến tính mạng con người, môi trường, đời sống và sản xuất.
- Dấu hiệu nhận biết: Mặt đất rung nhẹ, nóng hơn, có khí bốc lên ở miệng núi,...









2. Động đất
- Động đất là những rung chuyển đột ngột mạnh mẽ của vỏ Trái Đất.
- Nguyên nhân: Do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo, đứt gãy trong vỏ Trái Đất.
- Hậu quả
+ Làm đổ nhà cửa, các công trình xây dựng (điện, đường, trường, trạm).
+ Gây lở đất, biến dạng đáy biển, làm phát sinh sóng thần khi xảy ra ở biển.

Các dạng địa hình
Núi 
Đồi
Cao nguyên

Đồng bằng

Độ cao so với mực nước
biển

Đặc điểm

Độ cao của núi so với mực
nước biển là từ 500 m trở
lên.
Độ cao của đồi so với vùng
đất xung quanh thường
không quá 200 m.
Cao trên 500 m so với mực
nước biển.

Núi thường có đỉnh nhọn,
sườn dốc.
Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.

Vùng đất tương đối bằng
phẳng hoặc gợn sóng. Có
sườn dốc, nhiều khi dựng
đứng thành vách so với vùng
đất xung quanh.
Hầu hết đồng bằng có độ Địa hình thấp, bề mặt khá
cao dưới 200m so với mực bằng phẳng hoặc hơi gợn
nước biển.
sóng.

• 2. Khoáng sản
• - Khái niệm
• + Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự
nhiên hoặc vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong
sản xuất và đời sống.

• + Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng
có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế.

• - Trạng thái tồn tại: Rắn, lỏng và khí.
• - Phân loại khoáng sản: Năng lượng, kim loại và phi kim loại.

Bài 14: Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

• 1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
• * Đường đồng mức
• - Khái niệm: Là đường nối liền những điểm có cùng độ cao.
• - Đặc điểm
• + Các đường đồng mức cách nhau một độ cao đều đặn gọi là khoảng cao đều.
• + Các đường đồng mức càng gần nhau, địa hình càng dốc.
• + Các đường đồng mức càng cách xa nhau, địa hình càng thoải.

• * Hướng dẫn đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
• - Trước hết, cần xác định được các đường đồng mức có khoảng cao đều cách
nhau bao nhiêu mét.

• - Căn cứ vào các đường này, ta có thể tính ra độ cao của các địa điềm trên lược
đồ. 

• - Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường đồng mức, ta biết được độ dốc của
địa hình.

• - Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.

• 2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản 
• Hướng dẫn đọc lát cắt địa hình:
• - Khi đọc lát cắt, trước tiên ta phải xác định được điềm bắt đầu và điềm
cuối của lát cắt.

• - Từ hai điểm mốc này, ta có thể biết được lát cắt có hướng như thế
nào, đi qua những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc
của địa hình biến đổi ra sao,...

• - Từ đó, ta có thể mô tả sự thay đồi của địa hình từ điểm đầu đến điềm
cuối lát cắt.

• - Dựa vào tỉ lệ lát cắt, có thề tinh được khoảng cách giữa các địa điềm

Bài
15:
Lớp
vỏ
khí
của
Trái
Đất.
Khí
áp

gió
• - Khí ni tơ chiếm 78%.
• 1. Thành phần không khí gần bề mặt đất 
• - Khí ôxi chiếm 21%.
• - Hơi nước và các khí khác chiếm 1%.
• -> Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời sống.
• 2. Các tầng khí quyển 
• Gồm 3 tầng: Đối lưu, Bình lưu, Tầng cao khí quyển.
• * Tầng đối lưu
•  - Nằm dưới cùng, độ dày từ 0-16km.
•  - Tập trung 90% không khí, không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng.
•  - Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: mây, mưa, sấm chớp,…
•  - Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên cao100m nhiệt độ giảm 0,6 0C.
• * Tầng bình lưu
• - Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16-80km, không khí chuyển động theo chiều ngang.
• - Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ có hại của Mặt Trời đối với sinh vật và con người.
• * Ở các tầng khí quyển cao hơn, không khí rất loãng.

• 3. Các khối khí 
• - Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
• - Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
• - Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
• - Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
• 4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
• * Khí áp
• - Khái niệm: Là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
• - Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân.
• * Các đai khí áp trên Trái Đất
• - Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về
cực.

• - Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N.
• - Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300B và N và khoảng vĩ độ 900B và N (cực Bắc và Nam).

• 5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Loại gió

Phạm vi

Hướng gió

Tín phong

Từ khoảng các vĩ độ 300B và N Ở nửa cầu Bắc hướng Đông Bắc,
về Xích đạo.
ở nửa cầu Nam hướng Đông
Nam.

Tây ôn đới

Từ khoảng các vĩ độ 300B và N Ở nửa cầu Bắc gió hướng Tây
lên khoảng các vĩ độ 600B và N. Nam, ở nửa cầu Nam gió hướng
Tây Bắc.

Đông cực

Từ khoảng các vĩ độ 900B và N Ở nửa cầu Bắc gió hướng
về 600B và N.
Đông
Bắc,

nửa
cầu
Nam gió hướng Đông Nam.

Địa Lí lớp 6 Bài 16: Nhiệt độ
• A. Lý thuyết Địa Lí 6 Bài 16: Nhiệt độ không khí. Mây và mưa
không
khí.
Mây

mưa
• 1. Nhiệt độ không khí





a) Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế
- Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất.
- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế.
- Đặc điểm: Ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong lều khí tượng sơn màu trắng, cách mặt đất
1,5 m.

• - Thời gian đo: Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào các thời điềm: 1,
7, 13, 19 giờ).

• b) Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ
• - Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. 
• - Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu của tia sáng Mặt Trời với mặt đất lớn nên nhận được
nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng. 

• - Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng Mặt Trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không
khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.










2. Mây và mưa 
a) Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng ẩm kế
* Độ ẩm không khí
- Trong không khí có hơi nước.
- Hơi nước trong không khí tạo ra độ ẩm của không khí.
- Dụng cụ để đo độ ẩm của không khí gọi là ẩm kế.
- Nhiệt độ không khí càng cao thì khả năng chứa hơi nước của không khí càng lớn.
- Lượng hơi nước trong không khí đã bão hoà hoặc hơi nước bốc lên cao hoặc hơi
nước tiếp xúc vơi khối không khí lạnh sẽ ngưng tụ.

• * Mây và mưa
• - Hơi nước bốc lên cao gặp lạnh ngưng tụ thành các hạt nước (mây), gặp điều kiện
thuận lơi hạt nước to dần và rơi xuống, gọi là mưa.







 - Dụng cụ đo mưa là vũ kế.
b) Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất
- Khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000-2000 mm phân bố ở 2 bên đường Xích đạo.
- Khu vực ít mưa, lượng mưa trung bình < 200 mm tập trung ở vùng có vĩ độ cao.
- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều, giảm dần từ xích đạo về hai cực.









Hướng dẫn giải:
1. Quan sát hình 4 SGK.
Độ ẩm không khí bão hòa khi độ ẩm là 100%.
2. Quan sát hình 5 SGK kết hợp kiến thức đã học về mây và mưa.
3. Quan sát hình 6 SGK.
Lời giải chi tiết:
1. Giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình 4: 85%. Còn 25% nữa thì độ ẩm không khí
sẽ đạt mức bão hòa.

• 2. Mây và mưa
• - Hơi nước trong không khí được cung cấp từ đại dương và bề mặt đất.
• - Khi không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước hoặc bị lạnh đi =>
hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, nhẹ. Các hạt này tập hợp lại thành từng
đám gọi là mây.

• - Các hạt nước trong mây lơn dần và khi đủ nặng sẽ rơi xuống thành mưa.
• 3. Phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất
• - Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2 000 mm (khu vực Xích đạo): phía tây
bắc và phía bắc Nam Mỹ, phía tây Trung Phi, phía đông đảo Ma-đa-ga-xca, Đông Nam Á.

- Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm (khu vực chí tuyến và vùng cực): phía bắc
đảo Grơn-len và các đảo nhỏ khu vực Bắc Mỹ, phía tây và trung Á, Bắc Phi, nội địa Ô-xtrây-li-a, Nam
Cực.

Luyện tập
Sau bài học này, các em có thể đạt được những
yêu cầu sau:
+ Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí
trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.
+ Mô tả được hiện tượng hình thành mây và mưa.
+ Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế.

Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu
1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu 
- Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xác định bằng nhiệt
độ, độ ẩm, lượng mưa và gió. Thời tiết luôn thay đổi.
- Khí hậu ở một nơi là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) của nơi đó,
trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật.

2. Các đới khí hậu trên Trái Đất

Đới khí hậu

Phạm vi và đặc điểm

Đới nóng

- Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình
năm không thấp hơn 20°C.
- Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch.

Hai đới ôn hoà

- Nhiệt độ không khi trung bình năm dưới
20°C, tháng nóng nhát không thấp hơn
10°C.
- Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới.

Hai đới lạnh

- Băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ
trung bình của tất cả các tháng trong
năm đều dưới 10°C.
- Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực.

3. Biến đồi khí hậu

Nguyên nhân

Chủ yếu là do tăng nhanh của khí
CO2.

Biểu hiện

Sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển
dâng và gia tăng các hiện tượng khí
tượng thuỷ văn cực đoan.

Hậu quả

Thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và
khốc liệt.

Giải pháp

- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng
lượng.
- Sử dụng phương tiện giao thông
công cộng.
- Hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực
trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...

Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng
mưa

1. Hướng dẫn đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa 

 Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nhiệt độ. Đơn vị đo là 0C.
- Trục bên tay phải thể hiện yếu tố lượng mưa. Đơn vị đo là mm.
- Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố lượng mưa trung bình tháng.
- Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu tố nhiệt độ trung bình tháng.
- Trục ngang thể hiện các tháng trong năm.
2. Nội dung thực hành
- Các đới khí hậu: Ma-ni-la (nhiệt đới), Xơ-un (ôn đới) và
Tich-xi (hàn đới).
- Bảng nhiệt độ, lượng mưa ba địa điểm: Ma-ni-la, Xơ-un
và Tich-xi.

Tich-xi

Xơ-un

Ma-ni-la

Về nhiệt độ (0C)
Nhiệt
độ 8
tháng
cao
nhất 
Nhiệt
độ - 30
tháng thấp
nhất
Biên
độ 38
nhiệt năm

26

28

-2

22

28

6

Nhiệt
độ 12,8
trung bình
năm
Về lượng mưa (mm)

13,3

25,4

Lượng mưa 50
tháng
cao
nhất 
Lượng mưa 10

390

440

20

10

 Đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa điểm
+ Ma-ni-la: Nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và lượng mưa trung bình năm lớn nhưng tập
trung chủ yếu vào mùa hạ.
+ Xơ-un: Nền nhiệt tương đối thấp, có tháng xuống dưới 00C, biên độ nhiệt năm lớn và lượng mưa
trong năm khá cao nhưng có sự tương phản sâu sắc giữa hai mùa.
+ Tich-xi: Nền nhiệt độ thấp, có tháng nhiệt độ rất thấp, biên độ nhiệt năm lớn. Lương mưa trung
bình năm thấp, tháng cao nhất chưa đến 100mm.

Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước
l. Thuỷ quyển 
- Khái niệm: Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong của vỏ Trái Đất.
- Các nguồn nước
+ Nước ở các đại dương, biển, sông, hồ, đầm lầy.
+ Nước dưới đất (nước ngầm), tuyết, băng.
+ Hơi nước trong khí quyển.
 
Gửi ý kiến