Bài 21. Môi trường đới lạnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Sơn
Ngày gửi: 15h:12' 06-11-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Lê Sơn
Ngày gửi: 15h:12' 06-11-2021
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 7
BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ NGỌC SƠN
TRƯỜNG: THCS LA PHÙ - THANH THUỶ- PHÚ THỌ
MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 7
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ NGỌC SƠN
TRƯỜNG: THCS LA PHÙ – THANH THUỶ - PHÚ THỌ
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Đây là loài vật nào?
1. Sống thành đàn với số lượng hàng nghìn con.
2. Chúng phân bố ở những nơi có khí hậu lạnh: Nam Cực.
3. Là một loài chim nhưng không biết bay.
Chim cánh cụt
1. Được phát hiện muộn nhất, khoảng cuối thế kỉ XIX
2. Diện tích đứng thứ 4 thế giới: 14,1 triệu km2
3. Khí hậu khắc nghiệt, không có dân cư sinh sống thường xuyên.
Câu 2: Đây là châu lục nào?
Châu Nam Cực
ĐỚI LẠNH
Chim cánh cụt
Châu Nam Cực
BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
- Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện và giải quyết các nhiệm vụ học tập được giao.
* Năng lực đặc thù môn Địa lí:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ.
+ Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
+ Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Đọc lược đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh. Khai thác thông tin từ kênh chữ và hình ảnh.
+ Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu các thông tin và liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng. Có ý thức bảo vệ tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: Yêu thương con người và thiên nhiên.
BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
1. Đặc điểm của môi trường
2. Sự thích nghi của thực vật và
động vật với môi trường
Lược đồ các môi trường địa lí
1. Đặc điểm của môi trường
Đặc điểm của môi trường
Vị trí:
+ Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực
(66033’-> 900).
+ Đới lạnh ở vùng Bắc cực là đại dương, ở vùng Nam cực là lục địa.
- Khí hậu:
Hon -man
`
9ºC
7
- 32ºC
2
41ºC (cao)
9 tháng (Tháng 9 ->5)
3 tháng
NHIỆT ĐỘ
19
7
4
2
133 mm
9 tháng (T9 - 5)
LƯỢNG MƯA
Đặc điểm của môi trường
Vị trí:
+ Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực
(66033’-> 900).
+ Đới lạnh ở vùng Bắc cực là đại dương, ở vùng Nam cực là lục địa.
- Khí hậu:
+ Khắc nghiệt, quanh năm lạnh giá. Nhiệt độ TB dưới -100C. Biên độ nhiệt lớn.
+ Mùa hạ ngắn, mùa đông kéo dài.
+ Gió mạnh, thường xuyên có bão tuyết
+ Lượng mưa ít (dưới 500mm/năm), chủ yếu dưới dạng tuyết.
Vị trí của Trái Đất trên qũy đạo quanh Mặt Trời vào các ngày hạ chí và đông chí.
So sánh tính chất khắc nghiệt của khí hậu ở môi trường hoang mạc và môi trường đới lạnh?
Giống nhau: Lượng mưa rất ít, khí hậu khô hạn.
Khác nhau:
Khiên băng ở Nam Cực
So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi
Chìm tàu Ti-ta-nic do đâm vào núi băng (1912)
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
- Thực vật:
+ Chỉ phát triển trong mùa hạ, trong thung lũng kín gió.
+ Cây còi cọc, thấp lùn.
Gấu Bắc cực
Cáo bạc
Cú tuyết
Hải cẩu
Cá voi
Chim cánh cụt
Chim di cư
Tuần lộc
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
- Thực vật:
+ Chỉ phát triển trong mùa hạ, trong thung lũng kín gió.
+ Cây còi cọc, thấp lùn.
- Động vật:
+ Có nhiều cách thích nghi (lớp mỡ dày, lông dày, ngủ đông,
sống thành đàn lớn để sưởi ấm cho nhau…)
+ Phát triển mạnh về mùa hạ.
Bài tập: Nối ý cột A với các ý ở cột B cho đúng
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Bài tập: HỎI NHANH - ĐÁP GỌN
Câu 1: Cho biết vị trí của môi trường đới lạnh.
Nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực (66033’-> 900).
Câu 2: Cho biết sự khác nhau của đới lạnh ở vùng cực bắc và đới lạnh ở vùng cực Nam.
- Đới lạnh ở vùng cực Bắc là đại dương.
- Đới lạnh ở vùng cực Nam là lục địa.
Câu 3: Sinh vật ở đới lạnh phát triển mạnh mẽ vào thời gian nào trong năm?
Mùa hè.
Bài tập 1- SGK trang 70
Tính chất khắc nghiệt của đới lạnh được biểu hiện như thế nào?
- Nhiệt độ quanh năm thấp. Mùa đông dài, mùa hạ ngắn
- Thường xuyên có gió mạnh và bão tuyết.
- Lượng mưa rất ít, dưới 500mm/năm.
- Sinh vật nghèo nàn, kém phát triển.
Bài tập 2- SGK trang 70
Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?
Gợi ý trả lời:
Vì môi trường đới lạnh tương tự như môi trường hoang mạc:
- Rất khô hạn: Lượng mưa dưới 500mm/năm.
- Khí hậu rất khắc nghiệt. Biên độ nhiệt rất lớn.
- Có rất ít người sinh sống, sinh vật nghèo nàn.
“Cuộc sống trong ngôi nhà băng thật chẳng tiện nghi chút nào nhưng con người vẫn phải sống cho qua mùa đông giá lạnh từ - 300C đến – 400C. Nhà băng là nơi cư trú tốt nhất cho người I-nuc, các chú chó và lương thực của họ. Nhờ có ngọn đèn mỡ hải cẩu thắp liên tục, nhiệt độ trong nhà luôn duy trì từ 00C đến 20C. Vào nhà, người ta phải cởi bỏ bộ quần áo khoác ngoài bằng da và lông thú đã lạnh cứng lại, để tránh băng tan làm ướt người. Cơ thể cần luôn khô ráo mới chống được cái lạnh. Đối với chúng tôi điều đáng sợ nhất trong ngôi nhà là sự hỗn tạp của hơi người. Trên trần chỉ có một lỗ thông hơi nhỏ cho cả ngôi nhà đông đúc, lối ra vào đã bị đống quần áo nút kín lại”.
Bài tập 4 – SGK trang 70:
Cho biết người I-nuc đã thích nghi với mùa đông lạnh giá như thế nào?
- Nhà ở: Nhà băng, có một lỗ thông hơi nhỏ.
- Thích nghi: Dùng mỡ hải cẩu để thắp sáng, quần áo bằng da hoặc lông thú, luôn giữ cho cơ thể khô ráo.
VẬN DỤNG
Em hãy đóng vai một nhà thám hiểm đến Nam Cực, khoác ba lô lên đường. Theo em, cần chuẩn bị gì cho chuyến hành trình này?
Quần áo ấm, gang tay, tất chân, lương thực thực phẩm, kính đen, la bàn, .... và
sức khỏe tốt, lòng dũng cảm tuyệt vời.
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Tìm hiểu
- Ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đến Việt Nam.
- Hiện tượng “đêm trắng” ở vùng cực.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành câu hỏi và bài tập - SGK
- Chuẩn bị bài mới: Môi trường vùng núi.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ NGỌC SƠN
TRƯỜNG: THCS LA PHÙ - THANH THUỶ- PHÚ THỌ
MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 7
GIÁO VIÊN: LÊ THỊ NGỌC SƠN
TRƯỜNG: THCS LA PHÙ – THANH THUỶ - PHÚ THỌ
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Đây là loài vật nào?
1. Sống thành đàn với số lượng hàng nghìn con.
2. Chúng phân bố ở những nơi có khí hậu lạnh: Nam Cực.
3. Là một loài chim nhưng không biết bay.
Chim cánh cụt
1. Được phát hiện muộn nhất, khoảng cuối thế kỉ XIX
2. Diện tích đứng thứ 4 thế giới: 14,1 triệu km2
3. Khí hậu khắc nghiệt, không có dân cư sinh sống thường xuyên.
Câu 2: Đây là châu lục nào?
Châu Nam Cực
ĐỚI LẠNH
Chim cánh cụt
Châu Nam Cực
BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ.
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
- Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện và giải quyết các nhiệm vụ học tập được giao.
* Năng lực đặc thù môn Địa lí:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ.
+ Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh.
+ Biết được sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Đọc lược đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn của đới lạnh. Khai thác thông tin từ kênh chữ và hình ảnh.
+ Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu các thông tin và liên hệ thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng. Có ý thức bảo vệ tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: Yêu thương con người và thiên nhiên.
BÀI 21: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH
1. Đặc điểm của môi trường
2. Sự thích nghi của thực vật và
động vật với môi trường
Lược đồ các môi trường địa lí
1. Đặc điểm của môi trường
Đặc điểm của môi trường
Vị trí:
+ Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực
(66033’-> 900).
+ Đới lạnh ở vùng Bắc cực là đại dương, ở vùng Nam cực là lục địa.
- Khí hậu:
Hon -man
`
9ºC
7
- 32ºC
2
41ºC (cao)
9 tháng (Tháng 9 ->5)
3 tháng
NHIỆT ĐỘ
19
7
4
2
133 mm
9 tháng (T9 - 5)
LƯỢNG MƯA
Đặc điểm của môi trường
Vị trí:
+ Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực
(66033’-> 900).
+ Đới lạnh ở vùng Bắc cực là đại dương, ở vùng Nam cực là lục địa.
- Khí hậu:
+ Khắc nghiệt, quanh năm lạnh giá. Nhiệt độ TB dưới -100C. Biên độ nhiệt lớn.
+ Mùa hạ ngắn, mùa đông kéo dài.
+ Gió mạnh, thường xuyên có bão tuyết
+ Lượng mưa ít (dưới 500mm/năm), chủ yếu dưới dạng tuyết.
Vị trí của Trái Đất trên qũy đạo quanh Mặt Trời vào các ngày hạ chí và đông chí.
So sánh tính chất khắc nghiệt của khí hậu ở môi trường hoang mạc và môi trường đới lạnh?
Giống nhau: Lượng mưa rất ít, khí hậu khô hạn.
Khác nhau:
Khiên băng ở Nam Cực
So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi
Chìm tàu Ti-ta-nic do đâm vào núi băng (1912)
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
- Thực vật:
+ Chỉ phát triển trong mùa hạ, trong thung lũng kín gió.
+ Cây còi cọc, thấp lùn.
Gấu Bắc cực
Cáo bạc
Cú tuyết
Hải cẩu
Cá voi
Chim cánh cụt
Chim di cư
Tuần lộc
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường
- Thực vật:
+ Chỉ phát triển trong mùa hạ, trong thung lũng kín gió.
+ Cây còi cọc, thấp lùn.
- Động vật:
+ Có nhiều cách thích nghi (lớp mỡ dày, lông dày, ngủ đông,
sống thành đàn lớn để sưởi ấm cho nhau…)
+ Phát triển mạnh về mùa hạ.
Bài tập: Nối ý cột A với các ý ở cột B cho đúng
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
Bài tập: HỎI NHANH - ĐÁP GỌN
Câu 1: Cho biết vị trí của môi trường đới lạnh.
Nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực (66033’-> 900).
Câu 2: Cho biết sự khác nhau của đới lạnh ở vùng cực bắc và đới lạnh ở vùng cực Nam.
- Đới lạnh ở vùng cực Bắc là đại dương.
- Đới lạnh ở vùng cực Nam là lục địa.
Câu 3: Sinh vật ở đới lạnh phát triển mạnh mẽ vào thời gian nào trong năm?
Mùa hè.
Bài tập 1- SGK trang 70
Tính chất khắc nghiệt của đới lạnh được biểu hiện như thế nào?
- Nhiệt độ quanh năm thấp. Mùa đông dài, mùa hạ ngắn
- Thường xuyên có gió mạnh và bão tuyết.
- Lượng mưa rất ít, dưới 500mm/năm.
- Sinh vật nghèo nàn, kém phát triển.
Bài tập 2- SGK trang 70
Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?
Gợi ý trả lời:
Vì môi trường đới lạnh tương tự như môi trường hoang mạc:
- Rất khô hạn: Lượng mưa dưới 500mm/năm.
- Khí hậu rất khắc nghiệt. Biên độ nhiệt rất lớn.
- Có rất ít người sinh sống, sinh vật nghèo nàn.
“Cuộc sống trong ngôi nhà băng thật chẳng tiện nghi chút nào nhưng con người vẫn phải sống cho qua mùa đông giá lạnh từ - 300C đến – 400C. Nhà băng là nơi cư trú tốt nhất cho người I-nuc, các chú chó và lương thực của họ. Nhờ có ngọn đèn mỡ hải cẩu thắp liên tục, nhiệt độ trong nhà luôn duy trì từ 00C đến 20C. Vào nhà, người ta phải cởi bỏ bộ quần áo khoác ngoài bằng da và lông thú đã lạnh cứng lại, để tránh băng tan làm ướt người. Cơ thể cần luôn khô ráo mới chống được cái lạnh. Đối với chúng tôi điều đáng sợ nhất trong ngôi nhà là sự hỗn tạp của hơi người. Trên trần chỉ có một lỗ thông hơi nhỏ cho cả ngôi nhà đông đúc, lối ra vào đã bị đống quần áo nút kín lại”.
Bài tập 4 – SGK trang 70:
Cho biết người I-nuc đã thích nghi với mùa đông lạnh giá như thế nào?
- Nhà ở: Nhà băng, có một lỗ thông hơi nhỏ.
- Thích nghi: Dùng mỡ hải cẩu để thắp sáng, quần áo bằng da hoặc lông thú, luôn giữ cho cơ thể khô ráo.
VẬN DỤNG
Em hãy đóng vai một nhà thám hiểm đến Nam Cực, khoác ba lô lên đường. Theo em, cần chuẩn bị gì cho chuyến hành trình này?
Quần áo ấm, gang tay, tất chân, lương thực thực phẩm, kính đen, la bàn, .... và
sức khỏe tốt, lòng dũng cảm tuyệt vời.
TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Tìm hiểu
- Ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng đến Việt Nam.
- Hiện tượng “đêm trắng” ở vùng cực.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành câu hỏi và bài tập - SGK
- Chuẩn bị bài mới: Môi trường vùng núi.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
 








Các ý kiến mới nhất