Bài 29. Địa lí ngành chăn nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Cường
Ngày gửi: 12h:59' 09-03-2022
Dung lượng: 102.3 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Cường
Ngày gửi: 12h:59' 09-03-2022
Dung lượng: 102.3 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Địa lý ngành chăn nuôi
III. NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Vai Trò Của Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Nguồn cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
- Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
- Hàng xuất khẩu có giá trị.
2 . TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Chiếm tới ⅘ lượng cung cấp thủy sản trên thế giới
- Ngày càng phát triển và có vị trí quan trọng
- Sản lượng nuôi trồng 10 năm tăng 3 lần (35 triệu tấn).
Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều: Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ, Đông Nam Á.
Cơ cấu nuôi trồng: thủy sản nước ngọt, lợ, mặn, ngày càng phát triển.
Một số loại thuỷ sản ở nước ta
Tôm
Cua
Đồi mồi
Ngọc trai
Cá
basa
Sò
huyết
Rong
biển
Ô nhiễm môi trường và khai thác quá mức
Thách thức của nuôi trồng thủy sản
Ở tỉnh Quảng Trị đang nuôi trồng những loại thủy sản nào ?
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Một trong những vai trò quan trọng của nghành chăn nuôi đối với đời sống con người là:
A. Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
B. Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao
C. Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
D. Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Đ
Câu 2: Nghành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn nghành khai thác là do
A. Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người và chủ động nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
B. Nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt.
C. Thiên tai ngày càng nhiều nên không thể đánh bắt được .
D. Không phải đầu tư ban đầu.
Đ
Câu 3: Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là
A. Giàu chất đạm, dễ tiêu hóa.
B. Dễ tiêu hóa, không gây béo phì, có nhiều nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ.
C. Giau chất béo, không gây béo phì.
D. Giâu chất đạm và chất béo hơn.
Đ
Câu 4: Nguồn thủy sản có được để cung cấp cho thế giới chủ yếu do
A. Khai thác từ sông, suối , hồ.
B. Nuôi trong các ao, hồ, đầm.
C. Khai thác từ biển và đại dương.
D. Nuôi trồng trong các biển và đại dương.
Đ
Câu 5: Nghành nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hướng
A. Nuôi quảng canh để đỡ chi phí thức ăn.
B. Nuôi thâm canh để đỡ chi phí ban đầu.
C. Nuôi những loại quay vòng nhanh để đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Nuôi đặc sản và thực phẩm cao cấp có giá trị kinh tế cao.
Đ
Câu 6: Yếu tố gây hạn chế lớn cho ngành chăn nuôi thuỷ sản nước ta hiện nay là:
A. Thiếu nguồn thức ăn.
B. Thiên tai lũ lụt.
C. Thị trường tiêu thụ biến động.
D. Ít nước nhập khẩu.
Đ
Câu 7: Nguồn thủy sản khai thác từ biển và đại dương chiếm bao nhiêu lượng cung cấp thủy sản trên thế giới?
A. ⅕ B. ⅖
C. ⅗ D. ⅘
Đ
Câu 8: sản lượng thủy sản thế giới nuôi trông được trong 10 năm trở lại đây tăng bao nhiêu lần?
A. 3 lần B. 5 lần
C. 2 lần D. 4 lần
Đ
Câu 9: Quốc gia nào sau đây có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất thế giới:
A. Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Pháp
D. Hoa Kỳ
Đ
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !
III. NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Vai Trò Của Ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Nguồn cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
- Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
- Hàng xuất khẩu có giá trị.
2 . TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Chiếm tới ⅘ lượng cung cấp thủy sản trên thế giới
- Ngày càng phát triển và có vị trí quan trọng
- Sản lượng nuôi trồng 10 năm tăng 3 lần (35 triệu tấn).
Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều: Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ, Đông Nam Á.
Cơ cấu nuôi trồng: thủy sản nước ngọt, lợ, mặn, ngày càng phát triển.
Một số loại thuỷ sản ở nước ta
Tôm
Cua
Đồi mồi
Ngọc trai
Cá
basa
Sò
huyết
Rong
biển
Ô nhiễm môi trường và khai thác quá mức
Thách thức của nuôi trồng thủy sản
Ở tỉnh Quảng Trị đang nuôi trồng những loại thủy sản nào ?
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Một trong những vai trò quan trọng của nghành chăn nuôi đối với đời sống con người là:
A. Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
B. Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao
C. Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
D. Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Đ
Câu 2: Nghành nuôi trồng thủy sản đang phát triển với tốc độ nhanh hơn nghành khai thác là do
A. Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người và chủ động nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
B. Nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt.
C. Thiên tai ngày càng nhiều nên không thể đánh bắt được .
D. Không phải đầu tư ban đầu.
Đ
Câu 3: Thực phẩm thủy sản khác với thực phẩm từ chăn nuôi là
A. Giàu chất đạm, dễ tiêu hóa.
B. Dễ tiêu hóa, không gây béo phì, có nhiều nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ.
C. Giau chất béo, không gây béo phì.
D. Giâu chất đạm và chất béo hơn.
Đ
Câu 4: Nguồn thủy sản có được để cung cấp cho thế giới chủ yếu do
A. Khai thác từ sông, suối , hồ.
B. Nuôi trong các ao, hồ, đầm.
C. Khai thác từ biển và đại dương.
D. Nuôi trồng trong các biển và đại dương.
Đ
Câu 5: Nghành nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hướng
A. Nuôi quảng canh để đỡ chi phí thức ăn.
B. Nuôi thâm canh để đỡ chi phí ban đầu.
C. Nuôi những loại quay vòng nhanh để đáp ứng nhu cầu thị trường.
D. Nuôi đặc sản và thực phẩm cao cấp có giá trị kinh tế cao.
Đ
Câu 6: Yếu tố gây hạn chế lớn cho ngành chăn nuôi thuỷ sản nước ta hiện nay là:
A. Thiếu nguồn thức ăn.
B. Thiên tai lũ lụt.
C. Thị trường tiêu thụ biến động.
D. Ít nước nhập khẩu.
Đ
Câu 7: Nguồn thủy sản khai thác từ biển và đại dương chiếm bao nhiêu lượng cung cấp thủy sản trên thế giới?
A. ⅕ B. ⅖
C. ⅗ D. ⅘
Đ
Câu 8: sản lượng thủy sản thế giới nuôi trông được trong 10 năm trở lại đây tăng bao nhiêu lần?
A. 3 lần B. 5 lần
C. 2 lần D. 4 lần
Đ
Câu 9: Quốc gia nào sau đây có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn nhất thế giới:
A. Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Pháp
D. Hoa Kỳ
Đ
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !
 







Các ý kiến mới nhất