Bài 7. Liên minh châu Âu (EU)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trầm Công Khanh
Ngày gửi: 20h:08' 18-02-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Trầm Công Khanh
Ngày gửi: 20h:08' 18-02-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI 2
XH 396
Cán bộ giảng dạy:
Ths: Hồ Thị Thu Hồ
Thành viên nhóm 3
Cao Kiều Chinh
Trầm Công Khanh
Phan Thanh Cường
Huỳnh Thị Kim Ngân
Lữ Thị Anh Thư
Kim Thị Thanh Dân
Nguyễn Thanh Quan
Thạch Thị Xuân Bình
Nguyễn Thanh Bình
Nguyễn Thị Kim Dung
GIỚI THIỆU CHUNG
Diện tích: 356.755 Km2
Dân số: 82.3 triệu ( 2004)
Thủ đô: Berlin
GNP: 1939,58 tỷ USD
GDP/ người: 23.560 USD ( 2002)
Quốc
huy
Quốc
Kỳ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KINH TẾ
Đức nằm ở trung tâm châu Âu
Giới hạn: 47 - 56 B, 6 -15 Đ
Phía bắc: biển Bắc, biển Baltic, Đan Mạch
Phía tây: Hà Lan. Bỉ, Luxembourg, Pháp
Phía nam: Thụy Sĩ, Áo
Phía đông: Ba Lan, CH Sec
Rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, tuy nhiên sự cạnh tranh cũng rất quyết liệt
Netx
Giáp 2 biển
Và
9 quốc gia
?
ĐỨC CÓ 3 VÙNG TỰ NHIÊN LỚN
1. ĐỒNG BẰNG BẮC ĐỨC
Giới hạn: Núi Harz phía bắc, chiếm ½ diện tích lãnh thổ
Địa hình: Đồng bằng và băng hà
Khí hậu: Ôn đới hải dương
Sông ngòi: Elbe, weser, Oder…
Nghèo tài nguyên khoáng sản
Thuận lợi cho giao thông và phát triển nông nghiệp
Netx
CÁC
MIỀN
ĐỊA HÌNH
2. CAO NGUYÊN TRUNG ĐỨC
Giới hạn: Nằm ở trung tâm giữa sông Rhine và Elbe
Địa hình: Núi cổ ( Khenan, Rhon…), bao bọc bởi các Cao Nguyên rộng lớn Thổ nhưỡng màu mỡ
Khí hậu: Ôn đới lục địa nhưng không khắc nghiệt
Sông ngòi: Dày đặc
Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Netx
Cao
Nguyên
Trung
Đức
Cao
Nguyên
Trung
Đức
Cao
Nguyên
Trung
Đức
Cao
Nguyên
Và
Vùng
Núi
Phía nam
3. CAO NGUYÊN VÀ VÙNG NÚI PHÍA NAM
Giới hạn: Gồm toàn bộ Cao Nguyên và vùng núi phía Nam
Địa hình: Núi trẻ, Cao Nguyên xen kẽ các đồng bằng nhỏ hẹp Thổ nhưỡng màu mỡ, giàu tài nguyên rừng
Khí hậu: Ôn đới lục địa nhưng ẩm ướt
Sông ngòi: Dày đặc ( Danube, Rhine…)
Ảnh hưởng đến khí hậu
Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
1. Chế độ chính trị
Thủ đô và trụ sở chính phủ của Cộng hòa Liên bang Đức là Berlin
Đức có chính thể Cộng Hòa Liên Bang.
Gồm có 16 bang.
Đứng đầu nhà nước là tổng thống.
Đứng đầu chính phủ là thủ tướng.
Đứng đầu mỗi bang có thống đốc bang.
Cơ quan lập pháp là quốc hội.
2. Tôn giáo và ngôn ngữ
Hai đạo phổ biến là đạo thiên chúa và đạo tin lành.
Đạo tin lành chiếm đa số.
ngôn ngữ chính là tiếng Đức
Ngôn ngữ theo sau là tiếng Anh
3. Dân tộc, Dân số, Dân cư
3.1 Dân tộc
Dân tộc Đức vào loại thông minh nhất thế giới.
Trình độ khoa học kỹ thuật cao.
Tính tổ chức kỹ luật tốt.
Người Đức có truyền thống yêu nước.
Tinh thần dân tộc rất cao.
3.2 Dân số
Dân số Đức đông nhất Tây Âu 82.5 triệu người ( 2005).
Đứng thứ 2 ở Châu Âu sau Liên Bang Nga.
Gia tăng tự nhiên thấp dưới 0.5% (trước 1990).
Tây Đức Gia tăng tự nhiên 0.6%, Đông Đức là 0%.
Hiện tượng dân số già như nhiều nước Châu Âu.
Năm 2004 gia tăng tự nhiên là -0.2%
Tỉ lệ nữ đông hơn nam.
DÂN
SỐ
ĐỨC
ĐANG
GIÀ
DẦN
TỶ
LỆ
NỮ
CAO
HƠN
* Bảng dân số Đức những năm gần đây.
3.3 Dân cư
Dân cư Đức phân bố không đều.
Mật độ trung bình 227 người/km2.
Tập trung ở các vùng công nghiệp 1000-3000 người/km2.
Miền Nam thưa dân 350-500 người/km2.
Dân số thành thị cao: 85% Dân số thành thị
Dân số tập trung Đông ở các độ thị lớn.
III. TÌNH HÌNH KINH TẾ ĐỨC
* QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ ĐỨC CÓ THỂ CHIA RA 3 THỜI KỲ
TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN II
SAU CHIẾN TRANH THẾ GiỚI II ĐẾN 1990
TỪ 1990 ĐẾN NAY
Thời kỳ thứ nhất
Trước 1871 Đức gồm các lãnh địa PK, kinh tế chậm phát triển
Từ 1871 đến 1914 nền công nghiệp phát triển mạnh do chiến thắng trong cuộc chiến tranh Pháp-Phổ. Trong giai đoạn này nền kinh tế Đức vươn lên thứ 2 TG
Đức liên tiếp thất bại trong 2 cuộc chiến tranh TG ( 1914 – 1918 và 1939 – 1945) Ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế
Thời kỳ thứ hai
Sau chiến tranh nền kinh tế Đức bị khủng hoảng nặng nề tuy nhiên kinh tế của Đức dần đi vào ổn định
Năm 1948 Đức bị chia cắt làm 2 quốc gia
phát triển theo 2 chế độ khác nhau: Đông Đức và Tây Đức
Năm 1990 hai quốc gia này xác nhập với nhau thành lập nước Đức thống nhất
Thời kỳ từ 10/1990 đến nay
Có nhiều sựu bất ổn trên nhiều mặt do sự kết hợp của 2 nền kinh tế không cân xứng:
Đông Đức nền kinh tế bị chao đảo và khủng hoảng
Tây Đức phải viện trợ liên tục
Từ năm 1933 nền kinh tế dần khôi phục và ổn định
Từ 1966 đi vào thời kỳ ổn định và phát triển, Đức hiện là trụ cột của EU, NaTo và G8
GDP của các cường quốc kinh tế thế giới (Đv: tỉ USD)
CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Công nghiệp
Nền Công nghiệp của Đức mạnh nhất
Châu Âu và đang chuyển dịch theo
hướng giảm các ngành công nghiệp
truyền thống chuyển sang các ngành
công nghiệp mới ( Hóa chất , chế tạo
máy, dụng cụ quang học…)
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÍNH
Công nghiệp năng lượng
Khai thác than: 4/5 sản lượng khai thác ở Ruhr
Dầu hỏa: Tập trung ở khu vực tiếp giáp với Hà Lan, Bỉ trữ lượng ít vì vậy phải nhập khẩu từ Trung Đông và Bắc Phi
Sản xuất điện: Nhiệt điện chiếm 80%, điện nguyên tử 15%, thủy điện 5%. Sản lượng 520 tỷ Kwh/năm
b. Công nghiệp luyện kim
Chủ yếu là luyện kim đen tập trung tại vùng Ruhr,
Bon với nguồn nguyên liệu tại chỗ Hiện nay
Đức có xu hướng nhập thép của Nhật
SƠ ĐỒ
PHÂN
BỐ
CÁC
TRUNG
TÂM
CÔNG
NGHIỆP
CHÍNH
CỦA
ĐỨC
c. Công nghiệp chế tạo máy nặng
Gồm có sản xuất ôtô, máy nông nghiệp tập
trung ở Ruhr, Munich, Stuttgat, Nuremberg,
Leipzig…Đóng tàu tập trung ở Hamburg,
Rostock Mức độ sản xuất có xu hướng giảm.
d. Công nghệ hóa học
Được chú trọng đầu tư và phát triển nhanh ( Hóa
dầu, phân bón,...) với nguồn nguyên liệu từ nước
ngoài, phân bố nhiều nhất là ở miền Nam
e. Công nghiệp sản xuất máy móc chính xác
Là ngành truyền thống và có thế mạnh của Đức ( máy điện
tử, máy ảnh…)
Phân bố chủ yếu ở miền Nam ( Munich, Stuttgart,
Franfort…)
Netx
back
2. Nông nghiệp
Nông nghiệp Đức có trình độ KHKT cao, chiếm 8% dân số hoạt động
Sản lượng đứng thứ 3 châu Âu tuy nhiên vẫn không đủ nhu cầu trong nước. Chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn trong nông nghiệp
Lược đồ
Phân bố
Sản xuất
Nông nghiệp
CHLB Dức
3. Giao thông vận tải
Đức có mạng lưới giao thông vận tải dày đặc và hiện đại
Đầy đủ các loại đường
Phân bố điều khắp đất nước
4. Ngoại thương
Đức là quốc gia nhập siêu từ nhiều năm
Hoạt động trao đổi chủ yếu với Hoa Kỳ, EU, Nhật, Đông Âu…
Đơn vị tiền tệ là đồng Deutsche Mark ( DEM) và đồng Euro
Đồng 300 DEM của Đức
Đồng
Euro
XH 396
Cán bộ giảng dạy:
Ths: Hồ Thị Thu Hồ
Thành viên nhóm 3
Cao Kiều Chinh
Trầm Công Khanh
Phan Thanh Cường
Huỳnh Thị Kim Ngân
Lữ Thị Anh Thư
Kim Thị Thanh Dân
Nguyễn Thanh Quan
Thạch Thị Xuân Bình
Nguyễn Thanh Bình
Nguyễn Thị Kim Dung
GIỚI THIỆU CHUNG
Diện tích: 356.755 Km2
Dân số: 82.3 triệu ( 2004)
Thủ đô: Berlin
GNP: 1939,58 tỷ USD
GDP/ người: 23.560 USD ( 2002)
Quốc
huy
Quốc
Kỳ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KINH TẾ
Đức nằm ở trung tâm châu Âu
Giới hạn: 47 - 56 B, 6 -15 Đ
Phía bắc: biển Bắc, biển Baltic, Đan Mạch
Phía tây: Hà Lan. Bỉ, Luxembourg, Pháp
Phía nam: Thụy Sĩ, Áo
Phía đông: Ba Lan, CH Sec
Rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, tuy nhiên sự cạnh tranh cũng rất quyết liệt
Netx
Giáp 2 biển
Và
9 quốc gia
?
ĐỨC CÓ 3 VÙNG TỰ NHIÊN LỚN
1. ĐỒNG BẰNG BẮC ĐỨC
Giới hạn: Núi Harz phía bắc, chiếm ½ diện tích lãnh thổ
Địa hình: Đồng bằng và băng hà
Khí hậu: Ôn đới hải dương
Sông ngòi: Elbe, weser, Oder…
Nghèo tài nguyên khoáng sản
Thuận lợi cho giao thông và phát triển nông nghiệp
Netx
CÁC
MIỀN
ĐỊA HÌNH
2. CAO NGUYÊN TRUNG ĐỨC
Giới hạn: Nằm ở trung tâm giữa sông Rhine và Elbe
Địa hình: Núi cổ ( Khenan, Rhon…), bao bọc bởi các Cao Nguyên rộng lớn Thổ nhưỡng màu mỡ
Khí hậu: Ôn đới lục địa nhưng không khắc nghiệt
Sông ngòi: Dày đặc
Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Netx
Cao
Nguyên
Trung
Đức
Cao
Nguyên
Trung
Đức
Cao
Nguyên
Trung
Đức
Cao
Nguyên
Và
Vùng
Núi
Phía nam
3. CAO NGUYÊN VÀ VÙNG NÚI PHÍA NAM
Giới hạn: Gồm toàn bộ Cao Nguyên và vùng núi phía Nam
Địa hình: Núi trẻ, Cao Nguyên xen kẽ các đồng bằng nhỏ hẹp Thổ nhưỡng màu mỡ, giàu tài nguyên rừng
Khí hậu: Ôn đới lục địa nhưng ẩm ướt
Sông ngòi: Dày đặc ( Danube, Rhine…)
Ảnh hưởng đến khí hậu
Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
1. Chế độ chính trị
Thủ đô và trụ sở chính phủ của Cộng hòa Liên bang Đức là Berlin
Đức có chính thể Cộng Hòa Liên Bang.
Gồm có 16 bang.
Đứng đầu nhà nước là tổng thống.
Đứng đầu chính phủ là thủ tướng.
Đứng đầu mỗi bang có thống đốc bang.
Cơ quan lập pháp là quốc hội.
2. Tôn giáo và ngôn ngữ
Hai đạo phổ biến là đạo thiên chúa và đạo tin lành.
Đạo tin lành chiếm đa số.
ngôn ngữ chính là tiếng Đức
Ngôn ngữ theo sau là tiếng Anh
3. Dân tộc, Dân số, Dân cư
3.1 Dân tộc
Dân tộc Đức vào loại thông minh nhất thế giới.
Trình độ khoa học kỹ thuật cao.
Tính tổ chức kỹ luật tốt.
Người Đức có truyền thống yêu nước.
Tinh thần dân tộc rất cao.
3.2 Dân số
Dân số Đức đông nhất Tây Âu 82.5 triệu người ( 2005).
Đứng thứ 2 ở Châu Âu sau Liên Bang Nga.
Gia tăng tự nhiên thấp dưới 0.5% (trước 1990).
Tây Đức Gia tăng tự nhiên 0.6%, Đông Đức là 0%.
Hiện tượng dân số già như nhiều nước Châu Âu.
Năm 2004 gia tăng tự nhiên là -0.2%
Tỉ lệ nữ đông hơn nam.
DÂN
SỐ
ĐỨC
ĐANG
GIÀ
DẦN
TỶ
LỆ
NỮ
CAO
HƠN
* Bảng dân số Đức những năm gần đây.
3.3 Dân cư
Dân cư Đức phân bố không đều.
Mật độ trung bình 227 người/km2.
Tập trung ở các vùng công nghiệp 1000-3000 người/km2.
Miền Nam thưa dân 350-500 người/km2.
Dân số thành thị cao: 85% Dân số thành thị
Dân số tập trung Đông ở các độ thị lớn.
III. TÌNH HÌNH KINH TẾ ĐỨC
* QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ ĐỨC CÓ THỂ CHIA RA 3 THỜI KỲ
TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI LẦN II
SAU CHIẾN TRANH THẾ GiỚI II ĐẾN 1990
TỪ 1990 ĐẾN NAY
Thời kỳ thứ nhất
Trước 1871 Đức gồm các lãnh địa PK, kinh tế chậm phát triển
Từ 1871 đến 1914 nền công nghiệp phát triển mạnh do chiến thắng trong cuộc chiến tranh Pháp-Phổ. Trong giai đoạn này nền kinh tế Đức vươn lên thứ 2 TG
Đức liên tiếp thất bại trong 2 cuộc chiến tranh TG ( 1914 – 1918 và 1939 – 1945) Ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế
Thời kỳ thứ hai
Sau chiến tranh nền kinh tế Đức bị khủng hoảng nặng nề tuy nhiên kinh tế của Đức dần đi vào ổn định
Năm 1948 Đức bị chia cắt làm 2 quốc gia
phát triển theo 2 chế độ khác nhau: Đông Đức và Tây Đức
Năm 1990 hai quốc gia này xác nhập với nhau thành lập nước Đức thống nhất
Thời kỳ từ 10/1990 đến nay
Có nhiều sựu bất ổn trên nhiều mặt do sự kết hợp của 2 nền kinh tế không cân xứng:
Đông Đức nền kinh tế bị chao đảo và khủng hoảng
Tây Đức phải viện trợ liên tục
Từ năm 1933 nền kinh tế dần khôi phục và ổn định
Từ 1966 đi vào thời kỳ ổn định và phát triển, Đức hiện là trụ cột của EU, NaTo và G8
GDP của các cường quốc kinh tế thế giới (Đv: tỉ USD)
CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Công nghiệp
Nền Công nghiệp của Đức mạnh nhất
Châu Âu và đang chuyển dịch theo
hướng giảm các ngành công nghiệp
truyền thống chuyển sang các ngành
công nghiệp mới ( Hóa chất , chế tạo
máy, dụng cụ quang học…)
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÍNH
Công nghiệp năng lượng
Khai thác than: 4/5 sản lượng khai thác ở Ruhr
Dầu hỏa: Tập trung ở khu vực tiếp giáp với Hà Lan, Bỉ trữ lượng ít vì vậy phải nhập khẩu từ Trung Đông và Bắc Phi
Sản xuất điện: Nhiệt điện chiếm 80%, điện nguyên tử 15%, thủy điện 5%. Sản lượng 520 tỷ Kwh/năm
b. Công nghiệp luyện kim
Chủ yếu là luyện kim đen tập trung tại vùng Ruhr,
Bon với nguồn nguyên liệu tại chỗ Hiện nay
Đức có xu hướng nhập thép của Nhật
SƠ ĐỒ
PHÂN
BỐ
CÁC
TRUNG
TÂM
CÔNG
NGHIỆP
CHÍNH
CỦA
ĐỨC
c. Công nghiệp chế tạo máy nặng
Gồm có sản xuất ôtô, máy nông nghiệp tập
trung ở Ruhr, Munich, Stuttgat, Nuremberg,
Leipzig…Đóng tàu tập trung ở Hamburg,
Rostock Mức độ sản xuất có xu hướng giảm.
d. Công nghệ hóa học
Được chú trọng đầu tư và phát triển nhanh ( Hóa
dầu, phân bón,...) với nguồn nguyên liệu từ nước
ngoài, phân bố nhiều nhất là ở miền Nam
e. Công nghiệp sản xuất máy móc chính xác
Là ngành truyền thống và có thế mạnh của Đức ( máy điện
tử, máy ảnh…)
Phân bố chủ yếu ở miền Nam ( Munich, Stuttgart,
Franfort…)
Netx
back
2. Nông nghiệp
Nông nghiệp Đức có trình độ KHKT cao, chiếm 8% dân số hoạt động
Sản lượng đứng thứ 3 châu Âu tuy nhiên vẫn không đủ nhu cầu trong nước. Chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn trong nông nghiệp
Lược đồ
Phân bố
Sản xuất
Nông nghiệp
CHLB Dức
3. Giao thông vận tải
Đức có mạng lưới giao thông vận tải dày đặc và hiện đại
Đầy đủ các loại đường
Phân bố điều khắp đất nước
4. Ngoại thương
Đức là quốc gia nhập siêu từ nhiều năm
Hoạt động trao đổi chủ yếu với Hoa Kỳ, EU, Nhật, Đông Âu…
Đơn vị tiền tệ là đồng Deutsche Mark ( DEM) và đồng Euro
Đồng 300 DEM của Đức
Đồng
Euro
 







Các ý kiến mới nhất