Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §1. Điểm. Đường thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Xuân Mạnh
Người gửi: Nguyễn Song Luân
Ngày gửi: 15h:23' 23-02-2022
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn: Nguyễn Xuân Mạnh
Người gửi: Nguyễn Song Luân
Ngày gửi: 15h:23' 23-02-2022
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: TAM GIÁC ĐỀU, HÌNH VUÔNG, LỤC GIÁC ĐỀU
PHÒNG GD&ĐT …
TRƯỜNG THCS ….
Hình 6- Chương 3-Tiết 1
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Quan sát các hình gạch lát nền và gọi tên hình đã biết ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình tam giác (đều)
Hình vuông
Hình lục giác (đều)
Hình ảnh các viên gạch lát dùng trang trí nhà thường thấy trong cuộc sống và trong gia đình. Trong toán học thì chúng có điều gì đặc biệt.
Hãy xếp ba chiếc que có độ dài bằng nhau để tạo thành tam giác như hình 1.
- Hoạt động nhóm 4 hs
- Thời gian 2 phút
- GV kiểm tra việc làm của hs
Tam giác đó gọi là tam giác đều.
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
- Hoạt động nhóm 4 HS, thời gian 3 phút
Thực hiện hoạt động sau và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
b. Gấp tam giác đều ABC sao cho cạnh BC trùng với cạnh BA, đỉnh C trùng với đỉnh A. So sánh cạnh BC và cạnh BA; góc BCA và góc BAC.
a. Gấp tam giác đều ABC sao cho cạnh AB trùng với cạnh AC, đỉnh B trùng với đỉnh C. So sánh cạnh AB và cạnh AC; góc ABC và góc ACB.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:……
Câu 1: Dựa vào hoạt động các em có nhận xét gì về các cạnh, các góc của tam giác đều?
………………………………………………………………………........
Câu 2: Từ câu hỏi 1 điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Tam giác đều ABC có
Các cạnh AB, BC, CA ……………….
Ba góc ở các đỉnh A, B, C …………….
Các cạnh, các góc của tam giác đều bằng nhau
bằng nhau
bằng nhau
Tam giác đều ABC có
Ba cạnh bằng nhau AB = BC = CA
Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
Chú ý:
Trong hình học nói chung, tam giác nói riêng, các cạnh bằng nhau ( hay các góc bằng nhau) thường được chỉ rõ bằng cùng một kí hiệu.
Các bước vẽ tam giác đều có cạnh 3cm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hãy dùng thước và compa vẽ tam giác đều EGH có đồ dài cạnh bằng 4cm
HS hđ cá nhân
HS thi đua lên bảng trình bày, nhận xét chéo.
Câu 4
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trò chơi:
Lật mảnh ghép
Câu 1: Trong các tam giác sau tam giác nào là tam giác đều.
Tam giác DEF là tam giác đều
Câu 2: Tam giác MNP đều có cạnh MN = 7cm, NP và MP có độ dài bằng bao nhiêu?
A. NP = 7cm, MP = 6cm
B. NP = 6 cm, MP = 7 cm
C. NP = 6 cm, MP = 6 cm
D. NP = 7 cm, MP = 7 cm
Câu 4: Cho tam giác PQR có góc P = góc Q = góc R
. Hãy so sánh các cạnh PQ, QR và RP?
A. PQ < QR < RP
C. PQ > QR > RP
B. PQ = QR = RP
D. PQ < QR > RP
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
-Học thuộc: các đặc điểm của tam giác đều, chú ý về kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
- Đọc nội dung phần II. Hình vuông.
§1. TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU
(TIẾT 2)
PHÒNG GD&ĐT………..
TRƯỜNG THCS ………….……
A
B
C
D
7cm
II. HÌNH VUÔNG
2. Vẽ hình vuông
Dùng ê ke vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 7 cm.
Bước 1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê ke đoạn thẳng AB = 7cm.
Bước 2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm A và một cạnh ê ke nằm trên AB, vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn thẳng AD = 7cm.
Bước 3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự như ở Bước 2 để được cạnh BC = 7cm.
Bước 4: Vẽ đoạn thẳng CD.
Dùng ê ke vẽ hình vuông EGHI có độ dài cạnh bằng 6 cm.
E
G
H
I
6cm
3. Chu vi và diện tích của hình vuông
Phát biểu công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông đã học ở Tiểu học.
Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng a
- Chu vi của hình vuông là C = 4a
- Diện tích của hình vuông là S = a.a = a2
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài tập 2 (SGK/tr97)
Một mảnh vườn có dạng hình vuông với chiều dài cạnh bằng 25m. Người ta để một phần của mảnh vường làm lối đi rộng 2m như hình 10, phần còn lại để trồng rau.
Tính diện tích phần vườn trồng rau.
Người ta làm hàng rào xung quanh phần vườn trồng rau và ở một góc vườn rau có để cửa ra vào rộng 2m. Tính độ dài của hàng rào đó.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III. LỤC GIÁC ĐỀU
b. Vẽ đường viền xung quanh sáu cạnh của hình lục giác đều ở hình 7 ta được lục giác đều và đặt tên các đỉnh của lục giác đều đó.
Hình lục giác đều
Hình 7
A
B
C
D
E
G
a. Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA, hãy so sánh độ dài các cạnh AB, BC, CD, DE, EG, GA.
b. Gấp mảnh giấy hình lục giác đều ABCDG theo các đường chéo chính AD, BE, CG. Cho biết chúng có cùng đi qua điểm O không?
c. Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA, hãy so sánh độ dài các đường chéo chính, AD, BE, CG.
c. Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA, hãy so sánh các góc ở đỉnh A, B, C, D, E, G.
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Nhận xét:
Lục giác đều ABCDEG ở hình 8 có:
Sáu cạnh bằng nhau AB = BC = CD = DE = EG = GA.
- Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm O.
- Ba đường chéo chính bằng nhau AD = BE = CG.
- Sáu góc ở các đỉnh A, B, C, D, E, G bằng nhau.
Hãy tìm các hình trong thực tế gần gũi xung quanh có dạng hình lục giác đều.
Quan sát các hình sau, cho biết hình nào là lục giác đều?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Đọc lại toàn bộ nội dung đã học.
Học thuộc:
+ Các nhận xét để nhận biết tam giác đều, hình vuông.
+ Các bước vẽ tam giác đều.
Làm các bài tập 3a, 4 (SGK/tr9).
Đọc nội dung của phần còn lại, tiết sau hoc.
§1. TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU
(TIẾT 3)
PHÒNG GD&ĐT………..
TRƯỜNG THCS ………….……
CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
Bai tập 1 (SGK/Tr96): Cho lục giác đều ABCDEG.
Các đường chéo chính AD, BE, CG cắt nhau tại O (Hình 9).
Vì sao OA = OB = OC = OD = OE = OG?
Trả lời:
Do ABCDEG là lục giác đều và AD, BE, CG cắt nhau tại O nên các tam giác đều ABO, BCO, CDO, DEO, EGO, GAO có cạnh bằng nhau.
Do đó: OA = OB = OC = OD = OE = OG.
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Bai tập 3a (SGK/Tr97): Cắt và gấp giấy hình tam giác đều thứ tự như hình 11.
Bai tập 4 (SGK/Tr97): Đố bạn chỉ với 12 que diêm (hay 12 chiếc que có độ dài bằng nhau) mà xếp được thành 6 tam giác đều.
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Người ta muốn đặt một trạm biến áp để đưa điện về sáu ngôi nhà. Phải đặt trạm biến áp ở đâu để khoảng cách từ trạm biến áp đến sáu ngôi nhà bằng nhau, biết rằng sáu ngôi nhà ở vị trí sáu đỉnh của hình lục giác đều.
A
B
C
G
E
D
Trả lời:
Phải đặt trạm biến áp ở tâm O hình lục giác đều tạo bởi sáu ngôi nhà.
TRÒ CHƠI MẢNH GHÉP
1
2
3
1
2
3
Bức vẽ trên đang nói đến dịch bệnh gì?
COVID-19
Hãy nêu những tính chất cơ bản của hình vuông ABCD.
1
ĐÁP ÁN
Bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DA.
Hai cạnh đối AB và CD, AD và BC song song với nhau.
Hai đường chéo bằng nhau: AC = BD.
Bốn góc ở các đỉnh A, B, C, D là góc vuông.
Hãy nêu những tính chất cơ bản của hình tam giác đều ABC.
2
ĐÁP ÁN
Ba cạnh bằng nhau: AB = BC = CA;
Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
Hãy nêu những tính chất cơ bản của hình lục giác đều ABCDEG.
3
ĐÁP ÁN
- Sáu cạnh bằng nhau AB = BC = CD = DE = EG = GA.
- Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm O.
- Ba đường chéo chính bằng nhau AD = BE = CG.
- Sáu góc ở các đỉnh A, B, C, D, E, G bằng nhau.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Quan sát hình dưới và chỉ ra ít nhất hai cách, để một con kiến bò từ C đến D theo đường chéo của các hình vuông nhỏ.
2. Vẽ hình vuông có cạnh bằng 5cm.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Hãy kể tên một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc, ... có hình ảnh tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
2. Cắt và ghép để được một cái hộp có nắp theo hình gợi ý dưới đây:
3. Tìm các biển báo giao thông có dạng tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều và nêu ý nghĩa của từng biển báo.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc lại toàn bộ kiến thức về tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Thực hành ghép hình, gấp giấy, cắt giấy để tạo ra tam giác đều, lục giác đều.
- Làm bài tập về nhà và bài tập vận dụng đã cho ở trên.
- Chuẩn bị giờ sau: Tìm các hình trong thực tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình chữ nhật, hình thoi và đọc trước nội dung bài 2 – Hình chữ nhật, hình thoi - SGK trang 98.
ƯƠM MẦM TRI THỨC
Thank you!
PHÒNG GD&ĐT …
TRƯỜNG THCS ….
Hình 6- Chương 3-Tiết 1
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Quan sát các hình gạch lát nền và gọi tên hình đã biết ?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình tam giác (đều)
Hình vuông
Hình lục giác (đều)
Hình ảnh các viên gạch lát dùng trang trí nhà thường thấy trong cuộc sống và trong gia đình. Trong toán học thì chúng có điều gì đặc biệt.
Hãy xếp ba chiếc que có độ dài bằng nhau để tạo thành tam giác như hình 1.
- Hoạt động nhóm 4 hs
- Thời gian 2 phút
- GV kiểm tra việc làm của hs
Tam giác đó gọi là tam giác đều.
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
- Hoạt động nhóm 4 HS, thời gian 3 phút
Thực hiện hoạt động sau và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
b. Gấp tam giác đều ABC sao cho cạnh BC trùng với cạnh BA, đỉnh C trùng với đỉnh A. So sánh cạnh BC và cạnh BA; góc BCA và góc BAC.
a. Gấp tam giác đều ABC sao cho cạnh AB trùng với cạnh AC, đỉnh B trùng với đỉnh C. So sánh cạnh AB và cạnh AC; góc ABC và góc ACB.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:……
Câu 1: Dựa vào hoạt động các em có nhận xét gì về các cạnh, các góc của tam giác đều?
………………………………………………………………………........
Câu 2: Từ câu hỏi 1 điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Tam giác đều ABC có
Các cạnh AB, BC, CA ……………….
Ba góc ở các đỉnh A, B, C …………….
Các cạnh, các góc của tam giác đều bằng nhau
bằng nhau
bằng nhau
Tam giác đều ABC có
Ba cạnh bằng nhau AB = BC = CA
Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
Chú ý:
Trong hình học nói chung, tam giác nói riêng, các cạnh bằng nhau ( hay các góc bằng nhau) thường được chỉ rõ bằng cùng một kí hiệu.
Các bước vẽ tam giác đều có cạnh 3cm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hãy dùng thước và compa vẽ tam giác đều EGH có đồ dài cạnh bằng 4cm
HS hđ cá nhân
HS thi đua lên bảng trình bày, nhận xét chéo.
Câu 4
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trò chơi:
Lật mảnh ghép
Câu 1: Trong các tam giác sau tam giác nào là tam giác đều.
Tam giác DEF là tam giác đều
Câu 2: Tam giác MNP đều có cạnh MN = 7cm, NP và MP có độ dài bằng bao nhiêu?
A. NP = 7cm, MP = 6cm
B. NP = 6 cm, MP = 7 cm
C. NP = 6 cm, MP = 6 cm
D. NP = 7 cm, MP = 7 cm
Câu 4: Cho tam giác PQR có góc P = góc Q = góc R
. Hãy so sánh các cạnh PQ, QR và RP?
A. PQ < QR < RP
C. PQ > QR > RP
B. PQ = QR = RP
D. PQ < QR > RP
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
-Học thuộc: các đặc điểm của tam giác đều, chú ý về kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
- Đọc nội dung phần II. Hình vuông.
§1. TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU
(TIẾT 2)
PHÒNG GD&ĐT………..
TRƯỜNG THCS ………….……
A
B
C
D
7cm
II. HÌNH VUÔNG
2. Vẽ hình vuông
Dùng ê ke vẽ hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 7 cm.
Bước 1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê ke đoạn thẳng AB = 7cm.
Bước 2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm A và một cạnh ê ke nằm trên AB, vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn thẳng AD = 7cm.
Bước 3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự như ở Bước 2 để được cạnh BC = 7cm.
Bước 4: Vẽ đoạn thẳng CD.
Dùng ê ke vẽ hình vuông EGHI có độ dài cạnh bằng 6 cm.
E
G
H
I
6cm
3. Chu vi và diện tích của hình vuông
Phát biểu công thức tính chu vi và diện tích của hình vuông đã học ở Tiểu học.
Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng a
- Chu vi của hình vuông là C = 4a
- Diện tích của hình vuông là S = a.a = a2
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài tập 2 (SGK/tr97)
Một mảnh vườn có dạng hình vuông với chiều dài cạnh bằng 25m. Người ta để một phần của mảnh vường làm lối đi rộng 2m như hình 10, phần còn lại để trồng rau.
Tính diện tích phần vườn trồng rau.
Người ta làm hàng rào xung quanh phần vườn trồng rau và ở một góc vườn rau có để cửa ra vào rộng 2m. Tính độ dài của hàng rào đó.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III. LỤC GIÁC ĐỀU
b. Vẽ đường viền xung quanh sáu cạnh của hình lục giác đều ở hình 7 ta được lục giác đều và đặt tên các đỉnh của lục giác đều đó.
Hình lục giác đều
Hình 7
A
B
C
D
E
G
a. Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA, hãy so sánh độ dài các cạnh AB, BC, CD, DE, EG, GA.
b. Gấp mảnh giấy hình lục giác đều ABCDG theo các đường chéo chính AD, BE, CG. Cho biết chúng có cùng đi qua điểm O không?
c. Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA, hãy so sánh độ dài các đường chéo chính, AD, BE, CG.
c. Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA, hãy so sánh các góc ở đỉnh A, B, C, D, E, G.
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Nhận xét:
Lục giác đều ABCDEG ở hình 8 có:
Sáu cạnh bằng nhau AB = BC = CD = DE = EG = GA.
- Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm O.
- Ba đường chéo chính bằng nhau AD = BE = CG.
- Sáu góc ở các đỉnh A, B, C, D, E, G bằng nhau.
Hãy tìm các hình trong thực tế gần gũi xung quanh có dạng hình lục giác đều.
Quan sát các hình sau, cho biết hình nào là lục giác đều?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Đọc lại toàn bộ nội dung đã học.
Học thuộc:
+ Các nhận xét để nhận biết tam giác đều, hình vuông.
+ Các bước vẽ tam giác đều.
Làm các bài tập 3a, 4 (SGK/tr9).
Đọc nội dung của phần còn lại, tiết sau hoc.
§1. TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU
(TIẾT 3)
PHÒNG GD&ĐT………..
TRƯỜNG THCS ………….……
CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
Bai tập 1 (SGK/Tr96): Cho lục giác đều ABCDEG.
Các đường chéo chính AD, BE, CG cắt nhau tại O (Hình 9).
Vì sao OA = OB = OC = OD = OE = OG?
Trả lời:
Do ABCDEG là lục giác đều và AD, BE, CG cắt nhau tại O nên các tam giác đều ABO, BCO, CDO, DEO, EGO, GAO có cạnh bằng nhau.
Do đó: OA = OB = OC = OD = OE = OG.
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Bai tập 3a (SGK/Tr97): Cắt và gấp giấy hình tam giác đều thứ tự như hình 11.
Bai tập 4 (SGK/Tr97): Đố bạn chỉ với 12 que diêm (hay 12 chiếc que có độ dài bằng nhau) mà xếp được thành 6 tam giác đều.
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Người ta muốn đặt một trạm biến áp để đưa điện về sáu ngôi nhà. Phải đặt trạm biến áp ở đâu để khoảng cách từ trạm biến áp đến sáu ngôi nhà bằng nhau, biết rằng sáu ngôi nhà ở vị trí sáu đỉnh của hình lục giác đều.
A
B
C
G
E
D
Trả lời:
Phải đặt trạm biến áp ở tâm O hình lục giác đều tạo bởi sáu ngôi nhà.
TRÒ CHƠI MẢNH GHÉP
1
2
3
1
2
3
Bức vẽ trên đang nói đến dịch bệnh gì?
COVID-19
Hãy nêu những tính chất cơ bản của hình vuông ABCD.
1
ĐÁP ÁN
Bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DA.
Hai cạnh đối AB và CD, AD và BC song song với nhau.
Hai đường chéo bằng nhau: AC = BD.
Bốn góc ở các đỉnh A, B, C, D là góc vuông.
Hãy nêu những tính chất cơ bản của hình tam giác đều ABC.
2
ĐÁP ÁN
Ba cạnh bằng nhau: AB = BC = CA;
Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
Hãy nêu những tính chất cơ bản của hình lục giác đều ABCDEG.
3
ĐÁP ÁN
- Sáu cạnh bằng nhau AB = BC = CD = DE = EG = GA.
- Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm O.
- Ba đường chéo chính bằng nhau AD = BE = CG.
- Sáu góc ở các đỉnh A, B, C, D, E, G bằng nhau.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Quan sát hình dưới và chỉ ra ít nhất hai cách, để một con kiến bò từ C đến D theo đường chéo của các hình vuông nhỏ.
2. Vẽ hình vuông có cạnh bằng 5cm.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Hãy kể tên một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc, ... có hình ảnh tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
2. Cắt và ghép để được một cái hộp có nắp theo hình gợi ý dưới đây:
3. Tìm các biển báo giao thông có dạng tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều và nêu ý nghĩa của từng biển báo.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc lại toàn bộ kiến thức về tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Thực hành ghép hình, gấp giấy, cắt giấy để tạo ra tam giác đều, lục giác đều.
- Làm bài tập về nhà và bài tập vận dụng đã cho ở trên.
- Chuẩn bị giờ sau: Tìm các hình trong thực tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình chữ nhật, hình thoi và đọc trước nội dung bài 2 – Hình chữ nhật, hình thoi - SGK trang 98.
ƯƠM MẦM TRI THỨC
Thank you!
 








Các ý kiến mới nhất