Bài 13. Điện năng - Công của dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Huyền
Ngày gửi: 22h:08' 28-11-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Huyền
Ngày gửi: 22h:08' 28-11-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 11. BÀI 12:
CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát. Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
H1
H2
H3
H4
H5
Hình 12.1
Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
- Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
- Oat là đơn vị đo công suất.
Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
2. Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
II. Công thức tính công suất điện:
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
Trong đó:
P đo bằng oát (W)
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
Đơn vị đo: 1W = 1V.1A
Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
C7 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Tính công suất của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó.
III. Vận dụng
C8 Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V và khi đó bếp có điện trở 48,4 .Tính công suất của bếp điện này.
GIẢI
Công suất của bếp điện.
III. Vận dụng
Tóm tắt:
U = 220V
R = 48,4
P = ?
TIẾT 12. BÀI 13:
ĐIỆN NĂNG
CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
Dòng điện có mang năng lượng.
Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật. Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
Dụng cụ điện
Điện năng được biến đổi thành năng lượng
Bóng đèn dây tóc
Đèn LED
Nồi cơm điện, bàn là
Quạt điện, máy bơm nước
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Nhiệt năng
Cơ năng và nhiệt năng
năng lượng có ích
Năng lượng ánh sáng
Năng lượng ánh sáng
Nhiệt năng
Cơ năng
năng lượng Vô ích
Nhiệt năng
Nhiệt năng
Nhiệt năng
1.
+ Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị nào?
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của các dụng cụ thiết bị nào?
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
1. Dòng điện có mang năng lượng.
2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
3. Kết luận
Điện năng là năng lượng của dòng điện. Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác trong đó có phần năng lượng có ích và có phần năng lượng vô ích.
Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng
Ai là phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
Atp là toàn bộ điện năng tiêu thụ
Ahp : là năng lượng hao phí
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
II. Công của dòng điện
1. Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
Trong đó:
P là công suất, đơn vị là oát (W)
t là thời gian dòng điện chạy qua, đơn vị giây (s)
A là công của dòng điện đơn vị là Jun (J)
1kW.h = 1000W.3600s
= 3600 000J
= 3,6. 106J
A = P.t = UIt
Đơn vị:
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
II. Công của dòng điện
1. Công của dòng điện
2. Công thức tính công của dòng điện:
3. Đo công của dòng điện
- Để đo công của dòng điện người ta dùng công tơ điện
- Mỗi số đếm của công tơ điện ứng với lượng điện năng đã sử dụng 1kW.h
A = P.t = UIt
GHI NHỚ
* Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật. Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
* Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
* Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử dụng là 1 kilôoat giờ: 1kW.h = 3600 000J = 3 600kJ
A = P.t = UIt
CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát. Hãy đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng đèn, quạt điện, nồi cơm điện…
H1
H2
H3
H4
H5
Hình 12.1
Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
- Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
- Oat là đơn vị đo công suất.
Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
2. Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
II. Công thức tính công suất điện:
I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
Trong đó:
P đo bằng oát (W)
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
Đơn vị đo: 1W = 1V.1A
Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
C7 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Tính công suất của bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó.
III. Vận dụng
C8 Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V và khi đó bếp có điện trở 48,4 .Tính công suất của bếp điện này.
GIẢI
Công suất của bếp điện.
III. Vận dụng
Tóm tắt:
U = 220V
R = 48,4
P = ?
TIẾT 12. BÀI 13:
ĐIỆN NĂNG
CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
Dòng điện có mang năng lượng.
Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật. Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
Dụng cụ điện
Điện năng được biến đổi thành năng lượng
Bóng đèn dây tóc
Đèn LED
Nồi cơm điện, bàn là
Quạt điện, máy bơm nước
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Nhiệt năng
Cơ năng và nhiệt năng
năng lượng có ích
Năng lượng ánh sáng
Năng lượng ánh sáng
Nhiệt năng
Cơ năng
năng lượng Vô ích
Nhiệt năng
Nhiệt năng
Nhiệt năng
1.
+ Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của các dụng cụ và thiết bị nào?
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của các dụng cụ thiết bị nào?
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
1. Dòng điện có mang năng lượng.
2. Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác
3. Kết luận
Điện năng là năng lượng của dòng điện. Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác trong đó có phần năng lượng có ích và có phần năng lượng vô ích.
Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng
Ai là phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
Atp là toàn bộ điện năng tiêu thụ
Ahp : là năng lượng hao phí
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I. Điện năng
II. Công của dòng điện
1. Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
2. Công thức tính công của dòng điện:
Trong đó:
P là công suất, đơn vị là oát (W)
t là thời gian dòng điện chạy qua, đơn vị giây (s)
A là công của dòng điện đơn vị là Jun (J)
1kW.h = 1000W.3600s
= 3600 000J
= 3,6. 106J
A = P.t = UIt
Đơn vị:
BÀI 13. ĐIỆN NĂNG CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
II. Công của dòng điện
1. Công của dòng điện
2. Công thức tính công của dòng điện:
3. Đo công của dòng điện
- Để đo công của dòng điện người ta dùng công tơ điện
- Mỗi số đếm của công tơ điện ứng với lượng điện năng đã sử dụng 1kW.h
A = P.t = UIt
GHI NHỚ
* Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của các vật. Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
* Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
* Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã sử dụng là 1 kilôoat giờ: 1kW.h = 3600 000J = 3 600kJ
A = P.t = UIt
 







Các ý kiến mới nhất