Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Điện thế nghỉ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:48' 05-04-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 442
Số lượt thích: 0 người
Bài 28+ 29 +30
ĐIỆN THẾ TẾ BÀO
+) Điện thế tế bào ( điện sinh học): Là sự chênh lệch điện tích giữa trong và ngoài màng tế bào. Là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ hưng phấn.
+) Khi tế bào nghỉ ngơi, không bị kích thích: điện thế nghỉ
+) Khi tế bào bị kích thích : điện thế hoạt động.
Hình 28.1 Sơ đồ đo điện thế nghỉ trên tế bào thần kinh mực ống
Điện cực 1
Điện cực 2
Điện kế
Màng tế bào
Sợi thần kinh
1.Cách đo điện thế nghỉ
- Dùng điện kế cực nhạy gắn với 2 điện cực, điện cực 1 cắm sát vào mặt ngoài, điện cực 2 cắm sâu vào trong màng tế bào.
Kết quả: Kim điện kế lệch đi 1 khoảng -> có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng.
+ bên ngoài màng tích điện dương
+ bên trong màng tích điện âm
I.Điện thế nghỉ
2. Khái niệm
Là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi (không bị kích thích), phía trong màng tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương.  Điện thế nghỉ mang giá trị âm.
Trị số của điện thế nghỉ rất nhỏ.
I.Điện thế nghỉ
Ví dụ:
Tế bào thần kinh khổng lồ ở mực ống: -70mV
Tế bào nón trong mắt ong: -50mV
II Điện thế hoạt động :
1. Khái niệm: Là điện thế tế bào khi tế bào bị kích thích
2. Đồ thị điện thế hoạt động:
- Khi bị kích thích: Điện thế tế bào tăng dần ( mất phân cực), đạt cực đại ( đảo cực), sau đó giảm ( tái phân cực)
0 1 2 3 4 5 6
2.Đồ thị điện thế hoạt động:
+ Điện thế nghỉ ở mực ống khoảng - 70mV.
+ Giai đoạn mất phân cực (khử cực) : chênh lệch điện thế 2 màng giảm nhanh: -70 mV 0 mV.
+ Giai đoạn đảo cực: trong màng tích điện +, ngoài màng tích điện âm - (0mV +30 mV)
+ Giai đoạn tái phân cực : khôi phục lại điện thế 2 bên màng (-70 mV)
Kích thích
ĐTN
GĐ mất phân cực
GĐ đảo cực
GĐ tái phân cực
Tái phân cực quá độ
Cá Chình
Điện phát ra là 600V
Hiện tượng đặc biệt
Cá Đuối
Điện phát ra là 60V
Cá Nheo
Điện phát ra là 400V
Tại sao sau 45 phút học bài căng thẳng cần có 5 – 10 phút giải lao?
Điện thế hoạt động khi xuất hiện được gọi là
xung thần kinh hay xung điện.
II. Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

+
+
+
+
+
+
+
_
_
_
_
_
_
_
_
_
+
+
+
_
Chiều lan truyền của xung thần kinh
1. Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin
Đặc điểm sợi TK không có bao miêlin: Sợi TK trần, không có bao miêlin bao bọc.
Cách thức lan truyền xung TK: Lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng kế tiếp ở phiá trước cuả sợi TK.
Cơ chế lan truyền xung TK: Do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ điểm này sang điểm khác.
2. Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin

Cách thức lan truyền xung TK: Nhảy cóc từ eo Ranviê này sang eo Ranviê khác.
Cơ chế lan truyền xung TK: Do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực diễn ra ở các eo Ranviê cạnh nhau.
Đặc điểm sợi TK có bao miêlin: Có bao miêlin bao bọc không liên tục tạo thành các eo Ranviê.

Tế bào thần kinh
A
A
Xináp
thần kinh – thần kinh
Xináp
thần kinh - cơ
Xináp
thần kinh – tuyến
II. CẤU TẠO CỦA XINÁP
Bóng
chứa chất
TG hóa học
Chùy
xináp
Màng trước
xináp
Màng sau
xináp
Khe xináp
Thụ thể tiếp nhận
chất trung gian hóa học
Ti thể
1
2
3
4
7
6
5
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN QUA XINÁP:
1.Các giai đoạn của quá trình truyền tin qua xináp hóa học
Quan sát sơ đồ động của quá trình truyền tin qua xináp. Nêu diễn biến các giai đoạn của quá trình truyền tin qua xináp
Thời gian: 4 phút







Tại sao tin được truyền qua xináp chỉ theo một chiều, từ màng trước qua màng sau mà không thể theo chiều ngược lại?
Vì màng sau không có các bóng chứa chất trung gian hóa học để đi về màng trước.
Màng trước không có thụ thể để nhận chất trung gian hóa học
 Thông tin chỉ truyền 1 chiều từ màng trước tới màng sau mà không theo chiều ngược lại.
BÀI 30: TRUYỀN TIN QUA XINAP
Những người da đỏ đang săn thú
Do họ tẩm vào đầu mũi lao chất độc, chất độc họ thường sử dụng là chất curare, chất này có khả năng phong tỏa màng sau xinap thần kinh – cơ gây liệt cơ
Các em hãy cho biết tại sao chỉ với những cây lao thô sơ như vậy mà họ lại có thể săn được con thú lớn này?
Cơ chế truyền tin qua xináp được ứng dụng trong thực tế như thế nào?
- Atropin phong bế màng sau của xináp làm mất khả năng nhận cảm với chất axêtycolin của màng sau  hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt  giảm đau.
- Thuốc tẩy giun sán cho lợn (dipterec), sau khi uống vào thuốc ngấm vào giun sán, phá hủy enzim ở các xináp gây co cơ telanos làm giun sán cứng đờ không bám được vào niêm mạc ruột, cơ trơn của ruột lợn tăng cường co bóp đẩy giun sáng ra ngoài.
Dặn dò
Đối với bài học tiết này:
- Khái niệm và cấu tạo xinap
- Diễn biến các giai đoạn truyền tin qua xinap
- Trả lời câu hỏi 2,3 SGK.

Đối với bài học tiết sau.
Bài 31: Tập tính của động vật. Tìm hiểu:
- Tập tính là gì?
- Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
Tìm các ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
- Cơ sở thần kinh của tập tính.
- Xem lại các kiến thức về phản xạ, phản xạ không điều kiện và có điều kiện
 
Gửi ý kiến