Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Điện thế nghỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hương Giang
Ngày gửi: 22h:43' 10-02-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Hương Giang
Ngày gửi: 22h:43' 10-02-2023
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
Xung
Vai
tròđiện
của sẽ
của
được
nút
xoang
lan
đi đâu?
nhĩ là gì?
Bài 28:
Điện thế
nghỉ
GV: Nguyễn Hương Giang
Điện thế nghỉ
Khái niệm điện thế nghỉ
I
II
Cơ chế hình thành điện
thế nghỉ
I. Khái niệm điện thế nghỉ:
Quan sát hình 28.1, hoạt động nhóm thảo luận cho biết cách đo điện thế
nghỉ trên tế bào thần kinh mực ống.
Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
- Vị trí đặt 2 điện cực?
+ Đặt 1 điện cực sát mặt ngoài của màng
noron
+ Điện cực thứ 2 đâm xuyên vào màng trong tế
bào, sát mặt trong của màng.
- Kim điện kế bị lệch cho biết điều gì?
+ Kim điện thế lệch đi một khoảng → có sự
chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng
- Sự phân bố của điện tích 2 bên màng tế bào như
thế nào?
+ Ở hai phía của màng tế bào có sự
phân cực: trong (-) so với ngoài (+)
Cách đo điện thế nghỉ:
+ Dùng đồng hồ đo điện có 2 vi điện cực rất nhạy
+ Đặt 1 điện cực sát mặt ngoài của màng noron
+ Điện cực thứ 2 đâm xuyên vào màng trong tế
bào, sát mặt trong của màng.
→ Kết quả: + Kim điện thế lệch đi một khoảng
→ có sự chênh lệch điện thế giữa trong và
ngoài màng
+ Ở hai phía của màng tế bào có sự
phân cực: trong (-) so với ngoài (+)
. Khái niệm điện thế nghỉ:
- Trị số chênh lệch điện thế ổn định ở mỗi
- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch giữa hai
loài:
bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi (không
+ Thân noron là -65 mV, sợi cơ vân là -90mV
bị kích thích), phía bên trong màng điện âm
+ Tế bào thần kinh khổng lồ ở mực ống: so với phía bên ngoài màng điện dương.
70mV
+ Tế bào nón trong mắt ong: -50mV
*Quy ước đặt dấu âm (-) trước các trị số điện
thế nghỉ.
Tại sao giá trị của điện thế nghỉ lại có
Phía bên trong màng manggiá
điện
trị tích
âm âm
(-) ?so
với phía bên ngoài màng mang điện dương.
=> Điện thế nghỉ luôn mang giá trị âm
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
+ Ở bên trong tế bào, loại ion dương nào có nồng độ cao hơn và loại
ion dương nào có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào?
+ Loại ion dương nào đi qua màng tế bào và nằm lại sát mặt ngoài
màng tế bào làm cho mặt ngoài tích điện dương so với mặt trong
tích điện âm?
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
+ - ++
+- -+
+
+ -+
+
- - + - - +- -+ - - -+ - - + - + - ++
+
+
+
+
+
+ - + -+ - +
+
- -+ - -+ - +- - - +- +- - ++
- + -+ -+
+
+
+
+
+
+
+
Bên ngoài tế bào
Màng tế bào
Kênh K+
+
+ +
+
+
+
+ -+
+
+
+ +
Kênh Na+
+
-
+
+
+
+
+
+
-+ - + - + - - - - + - - +- + -+ - -+
- + - +-+ + - - ++ - +- - + - - + -- + + -
Bơm K - Na
ATP
+
+- - + - +
- ++ - -+
- - +
+ - -+ +- + +
Bên trong tế bào
Nguyên nhân là do: sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ hai bên
màng; tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion
kali đi từ trong ra ngoài); lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu;
hoạt động của bơm Na – K.
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
-
Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu do
3 yếu tố sau:
- Do sự phân bố ion và di chuyển của
ion
Tính thấm của màng tế bào đối với
ion.
- Vai trò của bơm Na-K
+ Trong TB: [K+] > bên ngoài tế bào.
+ Bơm Na - K vận chuyển K+ từ phía
bên ngoài trả vào phía bên trong màng
tế bào giúp duy trì nồng độ K+ bên
trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào.
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
Hãy nêu vai trò của bơm Na-K?
+ Bơm Na-K chuyển K+ từ ngoài màng → trong, đảm
bảo cho nồng độ K+ phía trong luôn cao hơn phía bên
ngoài màng → duy trì được điện thế nghỉ.
+ Bơm Na-K còn có vai trò trong cơ chế hình thành
điện thế hoạt động. Chuyển Na+ từ trong ra ngoài,
trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện.
III. Củng cố
Câu 1: Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ (không
hưng phấn) tích điện:
A. dương
B. âm
C. trung tính
D. hoạt động
III. Củng cố
Câu 2: Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên
màng tế bào khi tế bào khi:
A. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và phía ngoài
màng mang điện âm
B. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng
mang điện dương
C. Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang
điện dương
D. Bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, phía ngoài màng
mang điện âm
III. Củng cố
Câu 3: Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na-K chuyển:
A. Na+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào
B. Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
C. K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào
D. K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
III. Củng cố
Câu 4: Ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng
mang điện tích dương do:
A. Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên
nằm sát màng
B. K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của
màng nên nằm sát màng
C. K+ khi ra ngoài màng tạo cho phía ở trong màng mang điện tích âm
D. K+ khi đi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của
màng
III. Củng cố
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về
điện thế nghỉ:
A. Tế bào ở trạng thái nghỉ không có sự chênh lệch điện thế.
B. Sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng khi tế bào không bị
kích thích.
C. Bên trong màng tích điện âm, bên ngoài màng tích điện dương.
D. Chỉ đo khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi, kí hiệu dấu “-“ trước
các trị số.
HANK YOU!
Vai
tròđiện
của sẽ
của
được
nút
xoang
lan
đi đâu?
nhĩ là gì?
Bài 28:
Điện thế
nghỉ
GV: Nguyễn Hương Giang
Điện thế nghỉ
Khái niệm điện thế nghỉ
I
II
Cơ chế hình thành điện
thế nghỉ
I. Khái niệm điện thế nghỉ:
Quan sát hình 28.1, hoạt động nhóm thảo luận cho biết cách đo điện thế
nghỉ trên tế bào thần kinh mực ống.
Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
- Vị trí đặt 2 điện cực?
+ Đặt 1 điện cực sát mặt ngoài của màng
noron
+ Điện cực thứ 2 đâm xuyên vào màng trong tế
bào, sát mặt trong của màng.
- Kim điện kế bị lệch cho biết điều gì?
+ Kim điện thế lệch đi một khoảng → có sự
chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng
- Sự phân bố của điện tích 2 bên màng tế bào như
thế nào?
+ Ở hai phía của màng tế bào có sự
phân cực: trong (-) so với ngoài (+)
Cách đo điện thế nghỉ:
+ Dùng đồng hồ đo điện có 2 vi điện cực rất nhạy
+ Đặt 1 điện cực sát mặt ngoài của màng noron
+ Điện cực thứ 2 đâm xuyên vào màng trong tế
bào, sát mặt trong của màng.
→ Kết quả: + Kim điện thế lệch đi một khoảng
→ có sự chênh lệch điện thế giữa trong và
ngoài màng
+ Ở hai phía của màng tế bào có sự
phân cực: trong (-) so với ngoài (+)
. Khái niệm điện thế nghỉ:
- Trị số chênh lệch điện thế ổn định ở mỗi
- Điện thế nghỉ là sự chênh lệch giữa hai
loài:
bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi (không
+ Thân noron là -65 mV, sợi cơ vân là -90mV
bị kích thích), phía bên trong màng điện âm
+ Tế bào thần kinh khổng lồ ở mực ống: so với phía bên ngoài màng điện dương.
70mV
+ Tế bào nón trong mắt ong: -50mV
*Quy ước đặt dấu âm (-) trước các trị số điện
thế nghỉ.
Tại sao giá trị của điện thế nghỉ lại có
Phía bên trong màng manggiá
điện
trị tích
âm âm
(-) ?so
với phía bên ngoài màng mang điện dương.
=> Điện thế nghỉ luôn mang giá trị âm
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
+ Ở bên trong tế bào, loại ion dương nào có nồng độ cao hơn và loại
ion dương nào có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào?
+ Loại ion dương nào đi qua màng tế bào và nằm lại sát mặt ngoài
màng tế bào làm cho mặt ngoài tích điện dương so với mặt trong
tích điện âm?
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
+ - ++
+- -+
+
+ -+
+
- - + - - +- -+ - - -+ - - + - + - ++
+
+
+
+
+
+ - + -+ - +
+
- -+ - -+ - +- - - +- +- - ++
- + -+ -+
+
+
+
+
+
+
+
Bên ngoài tế bào
Màng tế bào
Kênh K+
+
+ +
+
+
+
+ -+
+
+
+ +
Kênh Na+
+
-
+
+
+
+
+
+
-+ - + - + - - - - + - - +- + -+ - -+
- + - +-+ + - - ++ - +- - + - - + -- + + -
Bơm K - Na
ATP
+
+- - + - +
- ++ - -+
- - +
+ - -+ +- + +
Bên trong tế bào
Nguyên nhân là do: sự chênh lệch nồng độ Na+, K+ hai bên
màng; tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion
kali đi từ trong ra ngoài); lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu;
hoạt động của bơm Na – K.
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
-
Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu do
3 yếu tố sau:
- Do sự phân bố ion và di chuyển của
ion
Tính thấm của màng tế bào đối với
ion.
- Vai trò của bơm Na-K
+ Trong TB: [K+] > bên ngoài tế bào.
+ Bơm Na - K vận chuyển K+ từ phía
bên ngoài trả vào phía bên trong màng
tế bào giúp duy trì nồng độ K+ bên
trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào.
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
Hãy nêu vai trò của bơm Na-K?
+ Bơm Na-K chuyển K+ từ ngoài màng → trong, đảm
bảo cho nồng độ K+ phía trong luôn cao hơn phía bên
ngoài màng → duy trì được điện thế nghỉ.
+ Bơm Na-K còn có vai trò trong cơ chế hình thành
điện thế hoạt động. Chuyển Na+ từ trong ra ngoài,
trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện.
III. Củng cố
Câu 1: Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ (không
hưng phấn) tích điện:
A. dương
B. âm
C. trung tính
D. hoạt động
III. Củng cố
Câu 2: Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên
màng tế bào khi tế bào khi:
A. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và phía ngoài
màng mang điện âm
B. Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng
mang điện dương
C. Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang
điện dương
D. Bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, phía ngoài màng
mang điện âm
III. Củng cố
Câu 3: Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na-K chuyển:
A. Na+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào
B. Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
C. K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào
D. K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
III. Củng cố
Câu 4: Ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng
mang điện tích dương do:
A. Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên
nằm sát màng
B. K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của
màng nên nằm sát màng
C. K+ khi ra ngoài màng tạo cho phía ở trong màng mang điện tích âm
D. K+ khi đi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của
màng
III. Củng cố
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về
điện thế nghỉ:
A. Tế bào ở trạng thái nghỉ không có sự chênh lệch điện thế.
B. Sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng khi tế bào không bị
kích thích.
C. Bên trong màng tích điện âm, bên ngoài màng tích điện dương.
D. Chỉ đo khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi, kí hiệu dấu “-“ trước
các trị số.
HANK YOU!
 








Các ý kiến mới nhất