Tìm kiếm Bài giảng
Diện tích hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:15' 07-02-2022
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:15' 07-02-2022
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
TOÁN LỚP 4
TUẦN 19
GIÁO VIÊN: LÊ VĂN MINH
KHỞI ĐỘNG
S = a x b
(cùng đơn vị đo)
S= a x a
- Hãy viết công thức tính diện tích các hình đã học.
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022
Toán
Diện tích hình bình hành
A
B
C
D
Độ dài đáy
* Kẻ AH vuông góc với DC.
H
Chiều cao
* DC là đáy của hình bình hành.
* Độ dài AH là chiều cao của hình bình hành.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Chơi trò chơi “thi cắt, ghép hình”:
Lấy một tờ bìa đã vẽ sẵn hình bình hành ABCD trên đó:
D
C
B
A
H
I
A
B
C
D
H
I
B
A
H
a
a
h
h
Nhận xét:
Diện tích hình chữ nhật ABIH………… diện tích hình bình hành ABCD.
bằng
Chiều dài hình chữ nhật ABIH bằng…………………… của hình bình hành ABCD.
độ dài đáy DC ( a)
Chiều rộng hình chữ nhật ABIH bằng………………… của hình bình hành ABCD.
chiều cao ( h )
Diện tích chữ nhật ABIH là:
a x h
Vậy diện tích hình bình hành ABCD là:
a x h
h
a
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
Cùng chơi nào
CÂU
HỎI
Bí Mật trong quả bóng
Get as many words as you can in 30 seconds
Chúng ta cùng mở lần lượt
từng quả bóng nhé!
1
2
3
1
Tính diện tích hình bình hành sau:
Diện tích hình bình hành:
9 × 5 = 45 (cm2)
Đáp số: 45 cm2
2
Tính diện tích hình bình hành sau:
Diện tích hình bình hành:
13 × 4 = 52 (cm2)
Đáp số: 52 cm2
3
Diện tích hình chữ nhật:
7 × 9 = 63 (cm2)
Đáp số: 63 cm2
Tính diện tích hình bình hành sau:
1. Tính diện tích hình bình hành biết:
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a) Độ dày đáy là 4dm, chiều cao 34cm
b) Độ dày đáy là 4m, chiều cao là 13dm
Bài giải
a) Đổi 4dm = 40cm
Diện tích hình bình hành:
40 x 34 = 1360 (cm2)
Đáp số: 1360 cm2
Bài giải
b) Đổi 4m = 40dm
Diện tích hình bình hành:
40 x 13 = 520 (dm2)
Đáp số: 520 dm2
2. Nêu tên các cặp cạnh đối diện trong mỗi hình sau:
Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnh đối diện là: AB và DC, AD và BC
Hình bình hành EGHK có các cặp cạnh đối diện là: EG và HK,
EK và GH
Hình tứ giác MNPQ có các cặp cạnh đối diện là: MN và QP, MQ và NP
3. Viết vào ô trống (theo mẫu)
7 x 16 = 112 cm2
14 x 13 = 182dm2
23 x 16 = 368m2
4. Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình bình hành biết:
a. a = 8cm b= 3cm
b. a= 10dm b = 5dm
Công thức tính chu vi P của hình bình hành là:
P = (a + b) x 2
(a và b cùng một đơn vị đo)
Bài giải
Chu vi hình bình hành:
P = (8 + 3) x 2 = 22 (cm)
Đáp số: 22 cm
Bài giải
Chu vi hình bình hành:
P = (10 + 5) x 2 = 30 (dm)
Đáp số: 30 dm
Bài giải:
Diện tích hình bình hành
40 x 25 = 1000 (dm2 )
Đáp số: 1000 dm2
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Tập vẽ hình bình hành
Ghi nhớ nội dung bài học
Chuẩn bị bài mới
Hoạt động nối tiếp
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC
THÂN CHÀO, VÀ HẸN GẶP LẠI
TIẾT SAU!
TOÁN LỚP 4
TUẦN 19
GIÁO VIÊN: LÊ VĂN MINH
KHỞI ĐỘNG
S = a x b
(cùng đơn vị đo)
S= a x a
- Hãy viết công thức tính diện tích các hình đã học.
Thứ năm ngày 10 tháng 2 năm 2022
Toán
Diện tích hình bình hành
A
B
C
D
Độ dài đáy
* Kẻ AH vuông góc với DC.
H
Chiều cao
* DC là đáy của hình bình hành.
* Độ dài AH là chiều cao của hình bình hành.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Chơi trò chơi “thi cắt, ghép hình”:
Lấy một tờ bìa đã vẽ sẵn hình bình hành ABCD trên đó:
D
C
B
A
H
I
A
B
C
D
H
I
B
A
H
a
a
h
h
Nhận xét:
Diện tích hình chữ nhật ABIH………… diện tích hình bình hành ABCD.
bằng
Chiều dài hình chữ nhật ABIH bằng…………………… của hình bình hành ABCD.
độ dài đáy DC ( a)
Chiều rộng hình chữ nhật ABIH bằng………………… của hình bình hành ABCD.
chiều cao ( h )
Diện tích chữ nhật ABIH là:
a x h
Vậy diện tích hình bình hành ABCD là:
a x h
h
a
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
Cùng chơi nào
CÂU
HỎI
Bí Mật trong quả bóng
Get as many words as you can in 30 seconds
Chúng ta cùng mở lần lượt
từng quả bóng nhé!
1
2
3
1
Tính diện tích hình bình hành sau:
Diện tích hình bình hành:
9 × 5 = 45 (cm2)
Đáp số: 45 cm2
2
Tính diện tích hình bình hành sau:
Diện tích hình bình hành:
13 × 4 = 52 (cm2)
Đáp số: 52 cm2
3
Diện tích hình chữ nhật:
7 × 9 = 63 (cm2)
Đáp số: 63 cm2
Tính diện tích hình bình hành sau:
1. Tính diện tích hình bình hành biết:
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a) Độ dày đáy là 4dm, chiều cao 34cm
b) Độ dày đáy là 4m, chiều cao là 13dm
Bài giải
a) Đổi 4dm = 40cm
Diện tích hình bình hành:
40 x 34 = 1360 (cm2)
Đáp số: 1360 cm2
Bài giải
b) Đổi 4m = 40dm
Diện tích hình bình hành:
40 x 13 = 520 (dm2)
Đáp số: 520 dm2
2. Nêu tên các cặp cạnh đối diện trong mỗi hình sau:
Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnh đối diện là: AB và DC, AD và BC
Hình bình hành EGHK có các cặp cạnh đối diện là: EG và HK,
EK và GH
Hình tứ giác MNPQ có các cặp cạnh đối diện là: MN và QP, MQ và NP
3. Viết vào ô trống (theo mẫu)
7 x 16 = 112 cm2
14 x 13 = 182dm2
23 x 16 = 368m2
4. Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình bình hành biết:
a. a = 8cm b= 3cm
b. a= 10dm b = 5dm
Công thức tính chu vi P của hình bình hành là:
P = (a + b) x 2
(a và b cùng một đơn vị đo)
Bài giải
Chu vi hình bình hành:
P = (8 + 3) x 2 = 22 (cm)
Đáp số: 22 cm
Bài giải
Chu vi hình bình hành:
P = (10 + 5) x 2 = 30 (dm)
Đáp số: 30 dm
Bài giải:
Diện tích hình bình hành
40 x 25 = 1000 (dm2 )
Đáp số: 1000 dm2
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Tập vẽ hình bình hành
Ghi nhớ nội dung bài học
Chuẩn bị bài mới
Hoạt động nối tiếp
TIẾT HỌC HÔM NAY ĐÃ KẾT THÚC
THÂN CHÀO, VÀ HẸN GẶP LẠI
TIẾT SAU!
 








Các ý kiến mới nhất