Diện tích hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 12h:27' 14-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 12h:27' 14-03-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 61:
Diện tích hình bình hành
Trong các hình trên, hình nào là hình bình hành?
Nêu đặc điểm của hình bình hành.
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 1
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
A
B
C
D
Độ dài đáy
* Kẻ AH vuông góc với DC
H
Chiều cao
* DC là đáy của hình bình hành
* Độ dài AH là chiều cao của hình bình hành
D
C
B
A
H
I
Quan sát cắt, ghép hình bình hành ABCD thành hình chữ nhật ABIH
A
B
C
D
H
I
B
A
H
a
a
h
h
Nhận xét:
Diện tích hình chữ nhật ABIH………….
diện tích hình bình hành ABCD.
bằng
Chiều dài hình chữ nhật ABIH bằng
của hình bình hành ABCD
độ dài đáy DC ( a)
Chiều rộng hình chữ nhật ABIH bằng của hình bình hành ABCD.
chiều cao ( h )
Diện tích chữ nhật ABIH là…………
a x h
Vậy diện tích hình bình hành ABCD là…………
a x h
h
a
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
3/14: Tính diện tích mỗi hình bình hành sau:
9cm
***. Tính diện tích của:
a) Hình chữ nhật:
b) Hình bình hành:
TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN
1/10Tính diện tích hình bình hành biết:
a) Độ dày đáy là 4dm, chiều cao 34cm.
b) Độ dày đáy là 4m, chiều cao là 13dm.
Bài giải:
Đổi: 4dm = 40 cm
Diện tích hình bình hành là:
40 x 34 = 1360 (cm )
Đáp số: 1360 cm
2
2
Bài giải:
Đổi: 4m = 40 dm
Diện tích hình bình hành là:
40 x 13 = 520 (dm )
Đáp số: 520 dm
2
2
2.Nêu tên các cặp cạnh đối diện trong mỗi hình sau:
• Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnh đối diện là: AB và DC ; AD và BC.
• Hình bình hành EGHK có các cặp cạnh đối diện là: EG và HK ; EK và GH.
• Hình tứ giác MNPQ có các cặp cạnh đối diện là: MN và QP ; MQ và NP.
h
a
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo )
LUY?N T?P
HĐTH 2. Nêu tên các cặp cạnh đối diện
Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnh đối diện là: AB và DC, AD và BC
Hình bình hành EGHK có các cặp cạnh đối diện là: EG và HK, EK và GH
Hình tứ giác MNPQ có các cặp cạnh đối diện là: MN và QP, MQ và NP
HĐTH 3. Viết vào ô trống (theo mẫu):
14 x 13 = 182dm2
23 x 16 = 368m2
HĐTH 4.
Công thức tính chu vi P của hình bình hành là:
P = (a + b) x 2 (a và b cùng một đơn vị đo)
a. a = 8cm; b = 3cm
Chu vi của hình bình hành là:
P = (8 + 3) x 2 = 22 (cm)
Đáp số: 22 cm
b. a = 10dm; b = 5dm
Chu vi của hình bình hành là:
P = (10 + 5) x 2 = 30 (dm)
Đáp số: 30dm
A
B
C
D
a
b
Chúc các con học tốt!
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Bài 61:
Diện tích hình bình hành
Trong các hình trên, hình nào là hình bình hành?
Nêu đặc điểm của hình bình hành.
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 1
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
A
B
C
D
Độ dài đáy
* Kẻ AH vuông góc với DC
H
Chiều cao
* DC là đáy của hình bình hành
* Độ dài AH là chiều cao của hình bình hành
D
C
B
A
H
I
Quan sát cắt, ghép hình bình hành ABCD thành hình chữ nhật ABIH
A
B
C
D
H
I
B
A
H
a
a
h
h
Nhận xét:
Diện tích hình chữ nhật ABIH………….
diện tích hình bình hành ABCD.
bằng
Chiều dài hình chữ nhật ABIH bằng
của hình bình hành ABCD
độ dài đáy DC ( a)
Chiều rộng hình chữ nhật ABIH bằng của hình bình hành ABCD.
chiều cao ( h )
Diện tích chữ nhật ABIH là…………
a x h
Vậy diện tích hình bình hành ABCD là…………
a x h
h
a
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
3/14: Tính diện tích mỗi hình bình hành sau:
9cm
***. Tính diện tích của:
a) Hình chữ nhật:
b) Hình bình hành:
TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN
1/10Tính diện tích hình bình hành biết:
a) Độ dày đáy là 4dm, chiều cao 34cm.
b) Độ dày đáy là 4m, chiều cao là 13dm.
Bài giải:
Đổi: 4dm = 40 cm
Diện tích hình bình hành là:
40 x 34 = 1360 (cm )
Đáp số: 1360 cm
2
2
Bài giải:
Đổi: 4m = 40 dm
Diện tích hình bình hành là:
40 x 13 = 520 (dm )
Đáp số: 520 dm
2
2
2.Nêu tên các cặp cạnh đối diện trong mỗi hình sau:
• Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnh đối diện là: AB và DC ; AD và BC.
• Hình bình hành EGHK có các cặp cạnh đối diện là: EG và HK ; EK và GH.
• Hình tứ giác MNPQ có các cặp cạnh đối diện là: MN và QP ; MQ và NP.
h
a
S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao
Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo )
LUY?N T?P
HĐTH 2. Nêu tên các cặp cạnh đối diện
Hình chữ nhật ABCD có các cặp cạnh đối diện là: AB và DC, AD và BC
Hình bình hành EGHK có các cặp cạnh đối diện là: EG và HK, EK và GH
Hình tứ giác MNPQ có các cặp cạnh đối diện là: MN và QP, MQ và NP
HĐTH 3. Viết vào ô trống (theo mẫu):
14 x 13 = 182dm2
23 x 16 = 368m2
HĐTH 4.
Công thức tính chu vi P của hình bình hành là:
P = (a + b) x 2 (a và b cùng một đơn vị đo)
a. a = 8cm; b = 3cm
Chu vi của hình bình hành là:
P = (8 + 3) x 2 = 22 (cm)
Đáp số: 22 cm
b. a = 10dm; b = 5dm
Chu vi của hình bình hành là:
P = (10 + 5) x 2 = 30 (dm)
Đáp số: 30dm
A
B
C
D
a
b
Chúc các con học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất