Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 44. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Huu Khoa Huan
Ngày gửi: 14h:30' 14-10-2008
Dung lượng: 806.5 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
KIỂMTRA BÀI CŨ
1) Quan sát một số virut điển hình rồi cho biết tên, hình dạng và loại axit nuclêic của chúng?

Đáp án:
- Hình 1: virut khảm thuốc lá, hình trụ xoắn, có ARN.
- Hình 2: virut Ađênô, hình khối đa diện, có ADN.
- Hình 3: virut HIV, hình khối đa diện, có ARN.
- Hình 4: Phagơ T2, dạng khối phối hợp, có ADN.
2) Nêu ba tính chất cơ bản của virut.
Đáp án:
Ba tính chất cơ bản của virut là:
- Không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ.
- Sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ.
- Bộ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic:
ADN hoặc ARN.
Cấu trúc bài giảng
I. CHU KÌ SỐNG CỦA VIRUT:
1) Các giai đoạn xâm nhiễm của virut.
2) Khả năng phát triển của virut sau khi xâm nhiễm tế bào.
II. HIV VÀ BỆNH AIDS:
1) Phương thức lây truyền.
2) Các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS.
3) Cách phòng tránh.
GV giảng dạy: NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
Hấp phụ
Xâm nhập
Tổng hợp
Phóng thích
Lắp ráp


I. CHU KỲ SỐNG CỦA VIRUT
a. Giai đoạn hấp phụ :
Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ một cách đặc hiệu.
Mỗi loại phagơ có một loại thụ thể phù hợp với một loại thụ thể của tế bào chủ.

b. Giai đoạn xâm nhập:
Phagơ tiết enzim phá huỷ thành tế bào.
Bao đuôi co rút đẩy ADN vào tế bào chủ còn vỏ prôtêin ở ngoài.

c. Giai đoạn tổng hợp:
ADN của phagơ điều khiển tổng hợp ADN và các thành phần của phagơ: bao đuôi, vỏ capxit, đĩa gốc.

d. Giai đoạn lắp ráp:
ADN được các đơn vị hình thái bao lại thành đầu của phagơ.
Các phần của đuôi tập hợp nhau lại dưới sự điều khiển của các gen.

e. Giai đoạn phóng thích:
Các phagơ được phóng thích ra ngoài nhờ enzim đã làm tan thành tế bào vi khuẩn.
Thảo luận nhóm
Khả năng phát triển của virut sau khi xâm nhiễm tế bào
Điểm khác biệt giữa quá trình sinh tan và quá trình tiềm tan.
Quá trình sinh tan
Quá trình tiềm tan
a. Quá trình sinh tan:
Virut độc nhân lên làm tan tế bào vi khuẩn
b. Quá trình tiềm tan:
Virut ôn hoà gắn ADN vào bộ gen của tế bào mà tế bào vẫn sinh trưởng bình thường, đây là tế bào tiềm tan.
Khi cảm ứng virut ôn hoà có thể trở thành virut độc.


II. HIV VÀ BỆNH AIDS
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch do HIV gây ra.
Qua đường máu: tiêm chích, xăm mình, ghép tạng . đã bị nhiễm HIV.
Qua đường tình dục.
Mẹ bị nhiễm HIV truyền cho con.
1) Phương thức lây truyền:
2) Sự xâm nhiễm của HIV:
Có 5 giai đoạn:
a. Hấp phụ: HIV bám lên bề mặt tế bào limphô T.
b. Xâm nhập: HIV chui vào tế bào, cởi vỏ prôtêin
c. Tổng hợp: ARN phiên mã ngược thành ADN.
- ADN gắn vào bộ gen của tế bào limphô T.
- ADN tổng hợp nên ARN của virut.
- Các prôtêin của virut được tổng hợp.
d. Lắp ráp: Vỏ prôtêin lắp ráp với ARN thành HIV hoàn chỉnh.
e. Phóng thích: HIV được giải phóng ra ngoài.
3) Các giai đoạn của bệnh AIDS:
a. Giai đoạn đầu: (3 - 6 tuần)
Biểu hiện bệnh chưa rõ.
b. Giai đoạn 2: (2 - 10 năm)
Xuất hiện một số triệu chứng: sốt kéo dài,
ỉa chảy.
c. Giai đoạn 3:
Xuất hiện bệnh cơ hội : viêm niêm mạc
thực quản, phế quản, phổi, viêm não, ung
thư da và ung thư máu. dẫn đến tử vong.

Thảo luận nhóm:
Tại sao bệnh AIDS ở giai đoạn đầu khó phát hiện ? Giải thích các triệu chứng ở giai đoạn 2 và 3.
Đáp án:
GĐ đầu: số tế bào limphô T > 500 / ml máu.
? chỉ ảnh hưởng sức đề kháng của cơ thể.
GĐ 2: số tế bào limphô T = 200 - 500 / ml máu.
? hệ miễn dịch bị giảm sút.
? xuất hiện một số triệu chứng.
GĐ 3: số tế bào limphô T < 200/ ml máu.
? hệ miễn dịch dần dần mất tác dụng.
? vi sinh vật cơ hội tàn phá các cơ quan của cơ thể.
4) Cách phòng tránh:

Vệ sinh y tế.
Lối sống lành mạnh, loại trừ tệ nạn xã hội.
Phụ nữ bị nhiễm HIV không nên có thai.
Câu hỏi củng cố :
1) So sánh sự xâm nhiễm của phagơ và của HIV.
Đáp án :
1) Giống nhau: có 5 giai đoạn.
2) Khác nhau:
Phagơ tuồn ADN vào tế bào vi khuẩn, vỏ prôtêin để bên ngoài.
HIV chui vào tế bào chủ mới cởi vỏ prôtêin.
Ở HIV có ARN nên sau khi vào tế bào chủ phải nhờ enzim phiên mã ngược thành ADN.
2) Chọn câu đúng nhất trong những câu sau đây :
a. HIV có trong tinh dịch và dịch nhày âm đạo của người nhiễm loại virut này.
b. Khi xâm nhập vào cơ thể HIV tấn công vào tế bào hồng cầu.
c. HIV dễ lây qua đường hô hấp, tắm chung bể bơi, ôm hôn, bắt tay.
d. Cần cách ly với những người đã nhiễm HIV.

Địa chỉ tham vấn về HIV/ AIDS:
Chương trình phòng chống AIDS
Trung tâm Y tế Dự phòng
Lâm Đồng
Số 4 Phạm Ngọc Thạch, Đà Lạt
 
Gửi ý kiến