Bài 24. Điều chế kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị An
Ngày gửi: 20h:28' 15-11-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị An
Ngày gửi: 20h:28' 15-11-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích:
0 người
các thầy cô về dự giờ thăm lớp
Nhiệt liệt chào mừng
trường THPT Nguyễn Đức Cảnh- tp Thái bình
Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: cation Na+ bị khử trong trường hợp nào?
A. Điện phân dung dịch NaCl
B. Điện phân nóng chảy NaCl
C. Dùng CO khử Na2O
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: cation Zn 2+ bị khử trong trường hợp nào?
A. Điện phân dung dịch ZnCl2
B. Cho Mg phản ứng với dung dịch ZnCl2
C. Dùng C khử ZnO.
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 3. Từ CuCl2 hãy viết 3 cách khác nhau để điều chế kim loại Cu
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
Đ
S
S
S
S
S
S
Đ
Khoáng vật Florit (CaF2)
Quặng sắt trong tự nhiên
Pyrit sắt (FeS2)
Corindon (Al2O3 + .)
Bài 24: Điều chế kim loại
I, Nguyên tắc điều chế kim loại
Khử ion kim loại thành kim loại tự do:
Mn+ + n(e) M
II, Phương pháp điều chế kim loại
Phương pháp thuỷ luyện
Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp điện phân
Nguyên
tắc
Dùng kim loại có tính
khử mạnh hơn để khử
ion kimloại trong dung
dịch muối
Dùng các chất khử mạnh
như: C, CO, H2, Al để khử
các ion kim loại trong hợp
chất oxit ở nhiệt độ cao
Dùng dòng điện một chiều
để khử các ion kim loại
Mục
đích
Dùng để điều chế các
kim loại có tính khử yếu
trong phòng thí nghiệm
Dùng để điều chế các kim
loại có tính khử trung bình
và yếu trong công nghiệp
Điện phân nóng chảy: điều
chế kim loại có tính khử mạnh
Điện phân dung dịch: điều
chế kim loại có tính khử trung
bình và yếu
Ví dụ
K+/K
–2,93
Na+/Na
–2,71
Mg2+/Mg
–2,37
Al3+/Al
–1,66
Zn2+/Zn
–0,76
Fe2+/Fe
–0,44
Ni2+/Ni
–0,26
Sn2+/Sn
–0,14
Pb2+/Pb
–0,13
2H+/H2
0,00
Cu2+/Cu
+0,34
Ag+/Ag
+0,80
Au3+/Au
+1,50
Fe 3+/Fe2+
+0,77
+
-
(Sau Fe)
(Sau Al)
(Trước Zn)
(Sau Al)
Bài 24: Điều chế kim loại
I, Nguyên tắc điều chế kim loại
Khử ion kim loại thành kim loại tự do:
Mn+ + n(e) M
II, Phương pháp điều chế kim loại
III, Định luật faraday
Biểu thức:
Trong đó: m là khối lượng của chất thu được ở điện cực, tính bằng (g)
A là khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n là số electron mà nguyên tử hoặc ịo nhường hoặc nhận
I là cường độ dòng điện được tính bằng ampe (A)
t là thời gian điện phân được tính bằng giây (s)
F là hằng số faraday( = 96500 Culong/mol)
Bài toán ví dụ: Tính khối lượng của Cu thu được ở catot sau thời gian điện phân
48 phút 15 giây dung dịch CuCl2 với cường độ dòng điện là 5(A) .
(Biết nguyên tử khối của Cu là 64 )
Bài tập củng cố
Câu 1: Khi cho luồng khí H2 (dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO,CuO, MgO nung nóng đến khi pư xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al2O3, FeO, CuO, Mg B. Al2O3, Fe, Cu, MgO
C. Al, Fe, Cu, Mg D. Al, Fe, Cu, MgO
Câu 2. Tìm phát biểu đúng khi nói về phương pháp thuỷ luyện:
A. PP này dùng để điều chế tất cả các kim loại nhưng cần thời gian rất dài
B. PP này chỉ áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế các kim loại có tính khử yếu
C. PP này chỉ được dùng trong công nghiệp để điều chế các kim loại có tính khứ yếu và trung bình
D. PP này không thể dùng để điều chế Cu
Câu 3: Các kim loại Natri, canxi, magie, nhôm được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp nào:
Phương pháp thuỷ luyện. C.Phương pháp điện phân dung dịch
B. Phương pháp nhiệt luyện. D. Phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy.
Bài tập củng cố
Câu 4 . Để khử hoàn toàn 30 g hỗn hợp gồm CuO . FeO . Fe3O4. Fe2O3 . MgO .
cần dùng 5,6 l khí CO (đkc) . Khối lượng chất rắn thu được là:
A . 28g B . 26 g C . 24g D . 22g
Câu 5: Diện phân 200ml dd CuSO4 0,5 M và FeSO4 0,5M trong 16 phút 5 giây với
điện cực trơ và dòng điện I= 5A sẽ thu được ở catot:
A. chỉ có đồng B. Vừa đồng, vừa sắt
C. chỉ có sắt D. vừa đồng vừa sắt với lượng mỗi kim loại là tối đa
Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô
Cảm ơn các em học sinh ...
Nhiệt liệt chào mừng
trường THPT Nguyễn Đức Cảnh- tp Thái bình
Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: cation Na+ bị khử trong trường hợp nào?
A. Điện phân dung dịch NaCl
B. Điện phân nóng chảy NaCl
C. Dùng CO khử Na2O
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: cation Zn 2+ bị khử trong trường hợp nào?
A. Điện phân dung dịch ZnCl2
B. Cho Mg phản ứng với dung dịch ZnCl2
C. Dùng C khử ZnO.
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 3. Từ CuCl2 hãy viết 3 cách khác nhau để điều chế kim loại Cu
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
………………………..
Đ
S
S
S
S
S
S
Đ
Khoáng vật Florit (CaF2)
Quặng sắt trong tự nhiên
Pyrit sắt (FeS2)
Corindon (Al2O3 + .)
Bài 24: Điều chế kim loại
I, Nguyên tắc điều chế kim loại
Khử ion kim loại thành kim loại tự do:
Mn+ + n(e) M
II, Phương pháp điều chế kim loại
Phương pháp thuỷ luyện
Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp điện phân
Nguyên
tắc
Dùng kim loại có tính
khử mạnh hơn để khử
ion kimloại trong dung
dịch muối
Dùng các chất khử mạnh
như: C, CO, H2, Al để khử
các ion kim loại trong hợp
chất oxit ở nhiệt độ cao
Dùng dòng điện một chiều
để khử các ion kim loại
Mục
đích
Dùng để điều chế các
kim loại có tính khử yếu
trong phòng thí nghiệm
Dùng để điều chế các kim
loại có tính khử trung bình
và yếu trong công nghiệp
Điện phân nóng chảy: điều
chế kim loại có tính khử mạnh
Điện phân dung dịch: điều
chế kim loại có tính khử trung
bình và yếu
Ví dụ
K+/K
–2,93
Na+/Na
–2,71
Mg2+/Mg
–2,37
Al3+/Al
–1,66
Zn2+/Zn
–0,76
Fe2+/Fe
–0,44
Ni2+/Ni
–0,26
Sn2+/Sn
–0,14
Pb2+/Pb
–0,13
2H+/H2
0,00
Cu2+/Cu
+0,34
Ag+/Ag
+0,80
Au3+/Au
+1,50
Fe 3+/Fe2+
+0,77
+
-
(Sau Fe)
(Sau Al)
(Trước Zn)
(Sau Al)
Bài 24: Điều chế kim loại
I, Nguyên tắc điều chế kim loại
Khử ion kim loại thành kim loại tự do:
Mn+ + n(e) M
II, Phương pháp điều chế kim loại
III, Định luật faraday
Biểu thức:
Trong đó: m là khối lượng của chất thu được ở điện cực, tính bằng (g)
A là khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n là số electron mà nguyên tử hoặc ịo nhường hoặc nhận
I là cường độ dòng điện được tính bằng ampe (A)
t là thời gian điện phân được tính bằng giây (s)
F là hằng số faraday( = 96500 Culong/mol)
Bài toán ví dụ: Tính khối lượng của Cu thu được ở catot sau thời gian điện phân
48 phút 15 giây dung dịch CuCl2 với cường độ dòng điện là 5(A) .
(Biết nguyên tử khối của Cu là 64 )
Bài tập củng cố
Câu 1: Khi cho luồng khí H2 (dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO,CuO, MgO nung nóng đến khi pư xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al2O3, FeO, CuO, Mg B. Al2O3, Fe, Cu, MgO
C. Al, Fe, Cu, Mg D. Al, Fe, Cu, MgO
Câu 2. Tìm phát biểu đúng khi nói về phương pháp thuỷ luyện:
A. PP này dùng để điều chế tất cả các kim loại nhưng cần thời gian rất dài
B. PP này chỉ áp dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế các kim loại có tính khử yếu
C. PP này chỉ được dùng trong công nghiệp để điều chế các kim loại có tính khứ yếu và trung bình
D. PP này không thể dùng để điều chế Cu
Câu 3: Các kim loại Natri, canxi, magie, nhôm được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp nào:
Phương pháp thuỷ luyện. C.Phương pháp điện phân dung dịch
B. Phương pháp nhiệt luyện. D. Phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy.
Bài tập củng cố
Câu 4 . Để khử hoàn toàn 30 g hỗn hợp gồm CuO . FeO . Fe3O4. Fe2O3 . MgO .
cần dùng 5,6 l khí CO (đkc) . Khối lượng chất rắn thu được là:
A . 28g B . 26 g C . 24g D . 22g
Câu 5: Diện phân 200ml dd CuSO4 0,5 M và FeSO4 0,5M trong 16 phút 5 giây với
điện cực trơ và dòng điện I= 5A sẽ thu được ở catot:
A. chỉ có đồng B. Vừa đồng, vừa sắt
C. chỉ có sắt D. vừa đồng vừa sắt với lượng mỗi kim loại là tối đa
Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô
Cảm ơn các em học sinh ...
 







Các ý kiến mới nhất