Bài 24. Điều chế kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: E Schroedinger
Ngày gửi: 07h:00' 11-10-2008
Dung lượng: 452.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: E Schroedinger
Ngày gửi: 07h:00' 11-10-2008
Dung lượng: 452.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Bài 24: Điều chế kim loại
Nhóm 6: Lê Hồng Hưng
Bùi Thu Thúy
Vũ Văn Thoan
Trạng thái tự nhiên
Đa số kim loại tồn tại trong tự nhiên dưới dạng ion trong các hợp chất hóa học.
Chỉ một số ít như vàng, platin tồn tại ở trạng thái tự do.
Những khoáng vật và đất đá chứa hợp chất của kim loại gọi là quặng.
Khoáng vật (CaF2)
Pyrit s?t (FeS2)
Quặng sắt trong tự nhiên
Corindon (Al2O3 + .)
CuFeS2
Điều chế kim loại
Nguyên tắc điều chế
Al
Al3+
Al3+
Phương pháp thủy luyện
(phương pháp ướt)
Nguyên tắc: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion dương của kim loại khác trong dung dịch muối.
Điều chế các kim loại có tính khử yếu như: Cu, Hg, Ag, Au …
Phương pháp nhiệt luyện
Nguyên tắc: Dùng chất khử C, CO, H2 hoặc kim loại Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để khử ion dương kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
Mục đích: Điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu (kim loại sau Al) trong công nghiệp.
VD: Điều chế Fe từ quặng sắt
Điều chế Fe từ Fe2O3
Phương pháp điện phân
Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều trên catot để khử ion dương kim loại trong hợp chất.
Mục đích: Điều chế hầu hết các kim loại.
Có 2 phương pháp :
Điện phân nóng chảy:
Dùng điều chế các kim loại có tính khử mạnh từ Li đến Al.
Điện phân hợp chất nóng chảy (oxit, hidroxit, muối) của chúng.
VD: Điều chế Na từ NaCl
Điện phân NaCl
_
+
Ion Na+
Ion Cl-
Điện phân NaCl
_
+
Cl2
Na
Ion Na+
Ion Cl-
Chiều dòng điện
Điện phân nóng chảy:
VD: Điện phân nóng chảy Al2O3
Điện phân dung dịch:
Điều chế các kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu.
Điện phân dung dịch muối của chúng.
VD: điều chế Pb:
Kết luận
Mỗi một phương pháp có những ưu điểm riêng. Do đó, căn cứ vào đặc tính riêng của từng kim loại mà ta sử dụng phương pháp thích hợp để điều chế sao cho đạt được hiệu suất cao nhất, góp phần to lớn trong nền kinh tế quốc dân.
The end.
Nhóm 6: Lê Hồng Hưng
Bùi Thu Thúy
Vũ Văn Thoan
Trạng thái tự nhiên
Đa số kim loại tồn tại trong tự nhiên dưới dạng ion trong các hợp chất hóa học.
Chỉ một số ít như vàng, platin tồn tại ở trạng thái tự do.
Những khoáng vật và đất đá chứa hợp chất của kim loại gọi là quặng.
Khoáng vật (CaF2)
Pyrit s?t (FeS2)
Quặng sắt trong tự nhiên
Corindon (Al2O3 + .)
CuFeS2
Điều chế kim loại
Nguyên tắc điều chế
Al
Al3+
Al3+
Phương pháp thủy luyện
(phương pháp ướt)
Nguyên tắc: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion dương của kim loại khác trong dung dịch muối.
Điều chế các kim loại có tính khử yếu như: Cu, Hg, Ag, Au …
Phương pháp nhiệt luyện
Nguyên tắc: Dùng chất khử C, CO, H2 hoặc kim loại Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để khử ion dương kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao.
Mục đích: Điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu (kim loại sau Al) trong công nghiệp.
VD: Điều chế Fe từ quặng sắt
Điều chế Fe từ Fe2O3
Phương pháp điện phân
Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều trên catot để khử ion dương kim loại trong hợp chất.
Mục đích: Điều chế hầu hết các kim loại.
Có 2 phương pháp :
Điện phân nóng chảy:
Dùng điều chế các kim loại có tính khử mạnh từ Li đến Al.
Điện phân hợp chất nóng chảy (oxit, hidroxit, muối) của chúng.
VD: Điều chế Na từ NaCl
Điện phân NaCl
_
+
Ion Na+
Ion Cl-
Điện phân NaCl
_
+
Cl2
Na
Ion Na+
Ion Cl-
Chiều dòng điện
Điện phân nóng chảy:
VD: Điện phân nóng chảy Al2O3
Điện phân dung dịch:
Điều chế các kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu.
Điện phân dung dịch muối của chúng.
VD: điều chế Pb:
Kết luận
Mỗi một phương pháp có những ưu điểm riêng. Do đó, căn cứ vào đặc tính riêng của từng kim loại mà ta sử dụng phương pháp thích hợp để điều chế sao cho đạt được hiệu suất cao nhất, góp phần to lớn trong nền kinh tế quốc dân.
The end.
 








Các ý kiến mới nhất