Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Điều tra dự tính dự báo dịch hại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thúy
Ngày gửi: 16h:08' 11-01-2026
Dung lượng: 52.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
MÔN HỌC
ĐIỀU TRA DỰ TÍNH
DỰ BÁO DỊCH HẠI
Tổng số giờ: 60 giờ (29LT, 29TH, 02KT)

GV: Hoàng Thị Thúy

“Trong sản xuất nông nghiệp, sâu bệnh hại luôn là mối đe dọa lớn đến
năng suất và chất lượng cây trồng. Muốn phòng trừ hiệu quả, người
nông dân không chỉ chờ sâu bệnh xuất hiện mới xử lý, mà cần điều
tra, dự tính và dự báo để biết trước nguy cơ, chuẩn bị biện pháp kịp
thời. Đây chính là 'tai mắt' giúp ngành trồng trọt chủ động bảo vệ
mùa màng, giảm chi phí và hạn chế sử dụng thuốc hóa học.”

MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về điều tra, dự tính dự báo sâu,
bệnh hại cây trồng, trình bày được quy chuẩn Việt Nam về
phương pháp điều tra, dự tính dự báo sâu, bệnh hại cây
trồng;
cơ sở khoa học của điều tra, dự tính dự báo sâu, bệnh hại;
phương pháp điều tra dự tính dự báo sâu, bệnh hại trên cây
lương thực, cây công nghiệp, cây rau, cây ăn quả, hoa, cây
cảnh và cây dược liệu theo quy chuẩn Việt Nam.

- Kỹ năng:

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Lập được bảng số liệu điều tra sâu, bệnh hại ngoài đồng
ruộng;
tính toán các chỉ tiêu theo dõi đảm bảo khách quan
chính xác;
nhận biết được các loài sâu, bệnh gây hại trên đồng ruộng;
thực hiện được việc điều tra phát hiện và dự tính dự báo
dịch hại trên đồng ruộng.
Thu thập được các đối tượng sâu, bệnh hại; viết được báo
cáo kết quả sau khi điều tra phát hiện và dự tính dự báo sâu,
bệnh hại.

MỤC TIÊU MÔN HỌC
Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Học sinh tự chủ trong việc nhận biết, điều tra
dự tính dự báo dịch hại cây trồng trong sản
xuất nông nghiệp; tự chịu trách nhiệm về kết
quả điều tra dự tính dự báo dịch hại mà bản
thân thực hiện.

NỘI DUNG MÔN HỌC
Bài mở đầu:
Chương 1: Cơ sở khoa học của điều tra, dự tính dự
báo sâu, bệnh hại.
Chương 2: Phương pháp điều tra dự tính dự báo
sâu, bệnh hại theo quy chuẩn Việt Nam
Chương 3: Điều tra dự tính dự báo sâu, bệnh hại
trên một số cây trồng

Bài mở đầu: 01 giờ LT

MỤC TIÊU BÀI

 Trình bày được khái niệm cơ bản về
điều tra, dự tính dự báo dịch hại.
 Trình bày được nhiệm vụ và nội dung của
công tác điều tra, dự tính dự báo dịch hại.
 Rèn tính cẩn thận, tác phong nhanh
nhẹn, tích cực học tập.

NỘI DUNG BÀI
1. Khái niệm về điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây
trồng.
2. Các loại điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây trồng.
3. Nhiệm vụ, nội dung của điều tra, dự tính dự báo.
4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về công
tác điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây trồng.
5. Quy chuẩn Việt Nam về phương pháp điều tra, dự
tính dự báo dịch hại.

1. Khái niệm về điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây trồng.

- Điều tra dịch hại là hành động quan sát, đo đếm để xác
định thành phần dịch hại, dịch hại chính và dịch hại chủ
yếu. Là quá trình thu thập thông tin về tình hình dịch hại
trong hệ sinh thái đồng ruộng.
+ Điều tra định kỳ là hoạt động điều tra thường
xuyên của cán bộ bảo vệ thực vật trong khoảng thời gian
định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra
nhằm nắm được diễn biến của dịch hại cây trồng và
thiên địch của chúng.

1. Khái niệm về điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây
trồng.

+ Điều tra bổ sung là mở rộng tuyến điều tra
hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu
của cây trồng và dịch hại đặc thù của vùng sinh thái
hoặc trong vùng dịch, vùng đệm, vùng bị dịch uy
hiếp, nhằm xác định chính xác thời gian phát sinh,
diện tích phân bố và mức độ gây hại của dịch hại
chủ yếu trên các cây trồng chính ở địa phương, cũng
như sự lây lan hoặc tái phát dịch.

1. Khái niệm về điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây trồng.

- Dự tính là sự phán đoán, ước lượng có cơ sở khoa
học về thời gian phát sinh, sự phát triển của dịch hại
và mức độ gây hại của nó trong một phạm vi nhất
định về thời gian và không gian nào đó
- Căn cứ vào thời gian dự tính ngắn hay dài người ta
chia thành hai loại dự tính: dự tính ngắn hạn và dự
tính dài hạn.

1. Khái niệm về điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây
trồng.

+ Dự tính ngắn hạn: là dự tính phát sinh phát triển
của dịch hại cây trồng trong từng tháng (vòng đời,
lứa sâu) và từng vụ sản xuất. Nó có ý nghĩa chủ yếu
quyết định thời điểm các biện pháp phòng trừ đúng
lúc, kịp thời.
+ Dự tính dài hạn: là dự tính phát sinh phát triển của
dịch hại cây trồng trong từng năm hoặc nhiều năm,
có ý nghĩa chủ yếu trong việc lập kế hoạch và xây
dựng cơ sở vật chất cho công tác bảo vệ thực vật.

2. Các loại điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây trồng.

 Điều tra định kỳ
 Điều tra bổ sung
 Điều tra trực tiếp
 Điều tra gián tiếp

- Điều tra định kỳ: Điều tra 7 ngày 1 lần theo tuyến trong khu vực. Điều tra cố định ngay từ
đầu vụ.

+ Điều tra thành phần dịch hại: Thành phần dịch hại là tất cả
những dịch hại hiện đang có mặt trên đồng ruộng.
Ví dụ: điều tra lúa thấy có sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, sâu
cuốn lá lớn, châu chấu, bệnh khô vằn, bệnh đạo ôn...
+ Điều tra dịch hại chủ yếu: Là những dịch hại đang phát
triển mạnh, gây hại nhiều hoặc có khả năng thành dịch.
Ví dụ: điều tra lúa ở giai đoạn trổ bông thấy rầy nâu, sâu đục
thân 2 chấm, bọ xít, bệnh đạo ôn...trong đó sâu đục thân 2
chấm có mật độ khá cao thì sâu đục thân hai chấm là dịch
hại chủ yếu.

- Điều tra bổ sung:
+ Là điều tra những dịch hại có khả năng
gây hại nặng trong vùng.
+ Thời gian điều tra trước cao điểm của dịch
hại, trước lứa sâu hại chính, khi thời tiết
thuận lợi.

- Điều tra trực tiếp:
Là điều tra dựa trên sự quan sát, đo đếm
trực tiếp ngoài thực địa
- Điều tra gián tiếp:
+ Điều tra thông qua các công cụ trung gian:
như bẫy dính, bẫy đèn...
+ Điều tra bằng cách thu thập thông tin từ
người khác: như chủ vườn...

3. Nhiệm vụ, nội dung của điều tra, dự tính dự báo.

- Theo dõi tích lũy số liệu về dịch hại qua nhiều năm, từ đó
rút ra được quy luật phát sinh phát triển của dịch hại, kết
hợp với số liệu điều tra ngoài đồng ruộng và tình hình thời
tiết để dự tính dự báo những dịch hại chính, dịch hại chủ yếu
khó phòng chống.
- Điều tra dự tính dự báo được thời gian phát sinh của dịch
hại.
- Dự tính dự báo được mật độ, mức độ gây hại của dịch hại
và đánh giá được tác hại của chúng.
- Dự tính dự báo được khả năng phân bố của dịch hại.
- Dự tính dự báo được tình hình hoạt động của dịch hại ở

4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về công tác Điều tra, dự tính dự báo dịch hại cây
trồng.

4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
- Điều tra, dự tính dự báo tình hình sinh vật hại là hoạt động
rất quan trọng trong nhiệm vụ chuyên môn của ngành Bảo
vệ thực vật từ Trung ương đến địa phương, nhằm xác định
các pha phát dục, thời gian cao điểm của các lứa sâu hại
trong từng vụ sản xuất. Là cơ sở cho công tác tham mưu chỉ
đạo bảo vệ sản xuất tại địa phương, đặc biệt là cảnh báo
sớm, hướng dẫn nhân dân trong chủ động phòng trừ bảo vệ
tốt cây trồng.

4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

- Hàng năm, công tác dự tính dự báo sinh vật hại được các
chi cục Bảo vệ thực vật nghiêm túc thực hiện theo
Thông tư 71 của Bộ Nông nghiệp và PTNT,
Quy
chuẩn 01- 38/QCVN. Từ xây dựng hệ thống ruộng dự tính
dự báo, tổ chức nuôi côn trùng trong phòng thí nghiệm đến
duy trì các điểm bẫy đèn tại các huyện, thành phố; toàn hệ
thống tuân thủ nghiêm ngặt công tác điều tra định kỳ vào
ngày thứ 2 thứ 3 hàng tuần và cập nhật số liệu 7 ngày/lần.

4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
- Hàng tuần cán bộ BVTV điều tra sâu bệnh trên vườn, ruộng
định kỳ, đồng thời đo đếm các chỉ tiêu sâu bệnh như: xác định
tuổi sâu, cấp bệnh, phân tích hệ sinh thái, phân tích số liệu dự
đoán các pha phát dục, cao điểm gây hại trong thời gian tới...
hệ thống các trạm huyện, thành phố tổ chức điều tra định kỳ
và bổ sung để xác định khoanh vùng chính xác từng khu vực
sâu bệnh có khả năng bùng phát thành dịch.
- Theo Cục BVTV, riêng trên cây lúa hiện nay có trên 30 đối
tượng gây hại, trong đó có 10 đối tượng hàng năm gây ra thiệt
hại lớn.

4.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Công tác điều tra dự tính dự báo dịch hại trên
thế giới được nhiều nước rất quan tâm, đặc
biệt phục vụ cho công tác kiểm dịch thực vật,
góp phần ngăn chặn dịch hại nguy hiểm, tránh
sự lây lan gây hại của dịch hại lạ, dịch hại
kiểm dịch thực vật.

5. Quy chuẩn Việt Nam về phương pháp điều tra, dự tính dự báo dịch hại.

5.1. Giới thiệu về Quy chuẩn
- QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT do Ban soạn thảo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều
tra phát hiện dịch hại cây trồng biên soạn, Cục Bảo
vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ban hành tại Thông tư số
71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm
2010.

5.1. Giới thiệu về Quy chuẩn

- Quy chuẩn này quy định những nguyên
tắc, nội dung áp dụng trong công tác điều tra
phát hiện dịch hại chủ yếu và sinh vật có ích
trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển
của cây trồng chính ở từng địa phương.

5.1. Giới thiệu về Quy chuẩn
- Đối với những cây trồng mới phải điều tra theo dõi
thành phần dịch hại, sinh vật có ích; sau đó xác định
các loại dịch hại chính, chủ yếu và sinh vật có ích
chính.
- Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong Hệ thống tổ
chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật;
tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật
có liên quan đến điều tra, phát hiện dịch hại cây
trồng tại Việt Nam.

5.2. Nội dung chính của Quy chuẩn

- Kỹ thuật về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng

+ Yêu cầu về kỹ thuật điều tra
+ Thiết bị và dụng cụ điều tra
+ Thời gian điều tra; + Yếu tố điều tra
+ Khu vực điều tra ; + Điểm điều tra
+ Số mẫu điều tra của một điểm
+ Thu mẫu dịch hại để theo dõi ký sinh
+ Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính
+ Phương pháp thu thập, xử lý số liệu điều tra
+ Sổ theo dõi

5.2. Nội dung chính của Quy chuẩn
- Phương pháp điều tra
+ Xác định đối tượng điều tra
+ Xác định các yếu tố điều tra
+ Xác định khu vực điều tra
+ Xác định tuyến điều tra
+ Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ điều tra
+ Phương pháp điều tra

5.2. Nội dung chính của Quy chuẩn
- Trách nhiệm của tổ chức cá nhân
+ Điều tra và gửi thông báo định kỳ
+ Thông báo, điện báo đột xuất và các
văn bản chỉ đạo
+ Báo cáo khác
+ Lưu giữ và khai thác dữ liệu
- Tổ chức thực hiện

Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Trình bày khái niệm về công tác điều tra, dự tính dự
báo dịch hại ngoài đồng ruộng?
Câu 2. Hãy cho biết các loại hình điều tra, dự tính dự báo
dịch hại?
Câu 3. Trình bày nhiệm vụ của công tác điều tra, dự tính dự
báo dịch hại?
Câu 4. Nêu sơ lược tình hình nghiên cứu trong và ngoài
nước về điều tra, dự tính dự báo dịch hại?
Câu 5. Anh (chị) hãy nêu những nội dung chính của Quy
chuẩn quốc gia về công tác điều tra, dự tính dự báo dịch hại?

Chương 1: Cơ sở khoa học của điều tra, dự tính, dự
báo sâu, bệnh hại
Mục tiêu:
- Trình bày được cơ sở khoa học của điều tra, dự tính dự
báo sâu, bệnh hại.
- Vận dụng được kiến thức vào việc điều tra, dự tính dự
báo sâu, bệnh hại.
- Học sinh chủ động, tích cực học tập.

1. Cơ sở khoa học của điều tra, dự tính dự báo sâu hại.
1.1. Đặc tính sinh vật học của sâu hại.
a. Phương thức sinh sống.
- Thời kỳ trứng
- Thời kỳ sâu non
- Thời kỳ nhộng
- Thời kỳ trưởng thành

- Thời kỳ trứng
+ Trứng côn trùng là một tế bào lớn, ngoài nguyên sinh chất, nhân,
còn có lòng đỏ trứng là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu cho sự
phát triển phôi thai của côn trùng.
+ Trứng côn trùng được bao bọc ngoài cùng bởi vỏ trứng, tiếp đó là
lớp màng trứng. Vỏ trứng côn trùng được cấu tạo bởi protein và chất
sáp do tế bào vách ống trứng tiết ra hình thành. Tùy theo loài, vỏ
trứng côn trùng có thể dày, mỏng, cứng, mềm khác nhau song có cấu
tạo bề mặt rất phức tạp và tinh vi. Với thành phần hoá học và cấu tạo
như vậy vỏ trứng có chức năng bảo vệ tốt, chống thấm nước nhưng
không cản trở hoạt động trao đổi khí của tế bào trứng. ở một đầu quả
trứng có một hoặc vài lỗ rất nhỏ gọi là lỗ thụ tinh, là lối cho tinh trùng
chui vào trứng để thụ tinh.

- Thời kỳ sâu non
+ Khi phôi thai đã phát triển đầy đủ, sâu non mới
được hình thành sẽ tự thoát khỏi vỏ trứng để ra
ngoài, hiện tượng này được gọi là trứng nở. Để mở
lối ra, những sâu non có miệng nhai như ở bộ Cánh
vẩy dùng hàm trên khoét thủng màng bọc phôi và
vỏ trứng, còn miệng chích hút như bọ xít lại dùng
một cấu tạo đặc biệt ở phần đầu, có sự hỗ trợ của áp
lực máu để làm bật nắp vỏ trứng theo một đường
ngấn có trước.

- Thời kỳ sâu non
+ Sau khi nở, sâu non thường tụ tập quanh ổ trứng một
thời gian ngắn, có khi còn ăn cả vỏ trứng để lấy thêm
dinh dưỡng như phần lớn sâu non bộ Cánh vẩy, trước
lúc bò đi hoạt động theo cách của từng loài. Khi nở ra
từ trứng, hình thái của sâu non rất khác nhau tuỳ theo
loài. Căn cứ vào đặc điểm phát triển của chân, sâu non
côn trùng có thể chia thành các loại hình sau đây: sâu
non nhiều chân, sâu non ít chân, sâu non không chân

- Thời kỳ nhộng
+ Gặp nhóm côn trùng biến thái hoàn toàn khi đã đẫy sức
chúng sẽ lột xác hoá thành nhộng. Để chuẩn bị hoá nhộng,
sâu non thường làm kén để bảo vệ cơ thể. Sau đó chúng
nằm yên một thời gian ngắn rồi mới lột xác để biến thành
nhộng. Ở một số loài côn trùng thời kỳ nằm yên này có thể
kéo dài nhiều giờ với những biểu hiện thay đổi đáng kể về
mặt hình thái nên được gọi là thời kỳ tiền nhộng. Pha nhộng
ở côn trùng thường kéo dài khoảng 5 - 7 ngày. Lúc này
chúng nằm yên để thực hiện một chức năng sinh học quan
trọng là làm tiêu biến các cấu tạo và cơ quan của pha sâu
non đồng thời hình thành các cấu tạo và cơ quan của pha
trưởng thành.

- Thời kỳ nhộng
Do đó người ta xem nhộng là pha bản lề trong quá trình
biến thái từ pha sâu non sang pha trưởng thành ở côn trùng.
Căn cứ vào đặc điểm hình thái, nhộng côn trùng được phân
thành 3 dạng cơ bản sau đây:
+ Nhộng màng: Mình nhộng được bao bọc bởi một lớp
màng mỏng song vẫn hằn rõ các phần phụ như chân, râu,
miệng, mắt, mầm cánh và cả các đốt của cơ thể như thường
thấy ở nhộng ngài và bướm.
+ Nhộng trần: Mình nhộng không có màng che phủ và các
phần phụ của cơ thể như chân, râu, mầm cánh cũng không
dính sát vào cơ thể như nhộng của bộ cánh cứng, ong, kiến
v.v...

- Thời kỳ nhộng

+ Nhộng bọc: thực chất đây là một loại nhộng trần
nằm trong một lớp vỏ cứng do chính vỏ lột xác
lần cuối của sâu non tạo nên như nhộng của các
loài ruồi, nhặng. Lớpvỏ cứng này vẫn mang dấu
vết đốt cơ thể của sâu non và khá dày chắc nên
không thể nhìn thấy mình nhộng ở bên trong. Với
đặc điểm này, lớp vỏ của nhộng bọc còn được gọi
là kén giả.

- Thời kỳ trưởng thành

+ Khi nhộng đã phát triển đầy đủ, hay sâu non
đã hoàn toàn đẫy sức chúng sẽ lột xác lần cuối
cùng để chuyển sang pha trưởng thành. Hiện
tượng này được gọi là vũ hoá vì phần lớn côn
trùng ở pha trưởng thành có cánh và biết bay.

b. Khả năng sinh sản và tỷ lệ tử vong

- Sinh sản hữu tính:
Là phương thức sinh sản chủ yếu ở lớp côn trùng
và hầu hết được thực hiện thông qua sự kết hợp
của 2 cá thể đực và cái riêng biệt.
- Sinh sản đơn tính:
Sinh sản đơn tính chỉ có tế bào sinh dục cái tức
trứng hình thành nên cơ thể mới.

- Tỷ lệ tử vong
Trong tự nhiên côn trùng có tỷ lệ tử vong
rất cao, do nhiều nguyên nhân tác động:
+ Kẻ thù tự nhiên tấn công
+ Yếu tố con người tác động
+ Yếu tố khí hậu, thời tiết bất lợi
+ Nguồn thức ăn cạn kiệt

c. Tỷ lệ đực cái

Tỷ lệ đực cái ở côn trùng không phải là một đại
lượng ổn định, rất khó xác định vì phụ thuộc vào
nhiều yếu tố quyết định:
+ Đặc tính di truyền của loài
+ Yếu tố môi trường
+ Nguồn thức ăn
+ Thời tiết khí hậu

d. Thời gian đẻ trứng

- Thông thường sau khi vũ hóa côn trùng tiến
hành bắt cặp, giao phối và đẻ trứng ngay trong
ngày.
- Thời gian đẻ trứng có thể thực hiện trong vài
giờ, tùy thuộc vào đặc tính từng loài sẽ có số lứa
sâu khác nhau do đó có thời gian đẻ trứng khác
nhau.

e. Thời gian sống của con cái

- Thời gian sống của con cái thực chất là
đời.
- Đời là quãng thời gian phát triển cá thể
của một loài côn trùng tính từ lúc trứng hay
sâu non được đẻ ra cho đến lúc sâu trưởng
thành chết già.

1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến dịch
hại

- Nhóm yếu tố phi sinh vật (Các yếu tố vật
lý của môi trường).
- Nhóm yếu tố sinh vật (Các yếu tố hữu cơ
của môi trường).
- Nhóm yếu tố do người.

1. Nhân tố phi sinh vật (yếu tố vô sinh) 🌡🌧
 Khí hậu, thời tiết:

 Nhiệt độ, độ ẩm, mưa, gió, ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát sinh,
phát triển của sâu bệnh.
 Ví dụ: bệnh đạo ôn phát triển mạnh khi ẩm độ cao, nhiệt độ 18–25°C; rầy
nâu bộc phát vào thời kỳ lúa xanh tốt.

Đất đai, dinh dưỡng:

 Đất chua, nghèo dinh dưỡng làm cây yếu → dễ nhiễm bệnh.
 Thừa đạm làm cây tốt lá → dễ nhiễm bệnh đạo ôn, rầy nâu.

Nước:

 Tưới tiêu không hợp lý → tạo ẩm độ cao, úng → thuận lợi cho nấm, vi
khuẩn phát triển.
 Thiếu nước → cây suy yếu, dễ nhiễm sâu bệnh.

👉 Ảnh hưởng: Nhân tố phi sinh vật quyết định thời vụ, chu kỳ phát
sinh, mức độ gây hại của dịch hại.

Nhân tố sinh vật 🐛🍄
 Nguồn bệnh, ổ dịch: Tồn dư mầm bệnh, sâu non, trứng, nhộng
trong đất, tàn dư cây vụ trước → nguồn khởi đầu cho vụ sau.
 Thiên địch (sinh vật có ích): Ký sinh thiên địch, ong ký sinh,
nấm ký sinh côn trùng… có thể khống chế dịch hại.
 Tính chống chịu của cây trồng: Giống kháng bệnh sẽ hạn chế
phát dịch, giống mẫn cảm dễ gây bùng phát dịch.
 Sự cạnh tranh sinh học: Cỏ dại cạnh tranh ánh sáng, nước,
dinh dưỡng làm cây yếu, đồng thời là ký chủ phụ cho sâu bệnh.
👉 Ảnh hưởng: Nhân tố sinh vật quyết định khả năng phát
tán, mức độ gây hại và khả năng khống chế tự nhiên của dịch
hại.

3. Nhân tố con người 👩‍
🌾🚜
 Canh tác nông nghiệp:

 Gieo trồng không đúng thời vụ → sâu bệnh phát sinh mạnh.
 Thâm canh cao, mật độ dày → tăng ẩm độ, dễ phát bệnh.
 Độc canh, luân canh không hợp lý → duy trì nguồn sâu bệnh trong đất.

 Giống và vật tư nông nghiệp:

 Sử dụng giống mẫn cảm, hạt giống nhiễm bệnh → làm lan truyền dịch hại.
 Bón phân mất cân đối, lạm dụng phân đạm → sâu bệnh phát triển mạnh.

 Thuốc bảo vệ thực vật:

 Lạm dụng thuốc hóa học → sâu bệnh kháng thuốc, tiêu diệt thiên địch, làm dịch hại
bùng phát.
 Phun thuốc không đúng lúc → không hiệu quả, gây bộc phát dịch.

 Hoạt động thương mại, vận chuyển:

 Trao đổi giống, nông sản → mang theo sâu bệnh, tuyến trùng, cỏ dại ngoại lai.

👉 Ảnh hưởng: Nhân tố con người có thể làm gia tăng, giảm thiểu hoặc thay
đổi quy luật phát sinh dịch hại, thậm chí tạo ra dịch hại mới (dịch hại du nhập).

Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Trình bày đặc tính sinh vật học của sâu
hại?
Câu 2. Trình bày ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ
đến sự phát sinh phát triển của sâu hại?
Câu 3. Trình bày ảnh hưởng của yếu tố ẩm độ
đến sự phát sinh phát triển của sâu hại?
Câu 4. Trình bày ảnh hưởng của yếu tố con
người đến sự phát sinh phát triển của sâu hại?

2. Cơ sở khoa học của điều tra, dự tính
dự báo bệnh hại.
2.1. Đặc điểm sinh học của vi sinh vật gây bệnh
ảnh hưởng tới công tác dự tính dự báo bệnh hại
cây trồng
a. Nguồn bệnh và sự lây lan
b. Chu kỳ phát triển của bệnh
c. Đặc điểm ký sinh gây bệnh

Nguồn bệnh và sự lây lan
 Đặc điểm sinh học:
 Vi sinh vật tồn tại trong đất, hạt giống, tàn dư cây trồng, ký
chủ phụ hoặc trong cơ thể môi giới (côn trùng, tuyến trùng).
 Có thể phát tán theo gió, mưa, nước tưới, dụng cụ canh tác,
hạt giống hay côn trùng truyền bệnh.
 Ảnh hưởng tới dự báo:
 Việc xác định nguồn bệnh ban đầu và đường lây lan quyết
định mức độ, phạm vi dịch.
 Điều tra tồn dư bệnh, kiểm soát hạt giống, môi giới truyền
bệnh là cơ sở để dự báo chính xác khả năng phát dịch.
468x90
 
Gửi ý kiến