Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 16. Định luật III Niu-tơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Quang Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:25' 15-11-2008
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên thực hiện: Kiều Quang Trung
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài giảng
Củng cố
Hướng dẫn
Bài 16: Định luật III Newton
Ba Tơ, ngày 15 tháng 11 năm 2008
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài giảng
Củng cố
Hướng dẫn
Trang chủ
Câu 1:
Phát biểu định luật II Newton? Công thức?
Đáp án:
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
hoặc
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Ví dụ 1:
Trang chủ
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Ví dụ 1:
Trang chủ
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Ví dụ 1:
Trang chủ
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Ví dụ 2:
Trang chủ
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Ví dụ 2:
Trang chủ
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Ví dụ 2:
Trang chủ
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Ví dụ 2:
Trang chủ
A tác dụng lên B
B tác dụng lên A
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
1. Nhận xét
Trang chủ
?
Hãy rút ra nhận xét từ hai ví dụ trên?
?
So sánh sự tương tác giữa hai ví dụ trên?
Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó gọi là sự tác dụng tương hỗ ( hay tương tác ) giữa các vật
Ví dụ 1: tương tác trực tiếp
Ví dụ 2: tương tác gián tiếp
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
2. Định luật III Newton
Trang chủ
a) Thí nghiệm
A
B
Kí hiệu:
Lực do A tác dụng lên B
Lực do B tác dụng lên A
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
2. Định luật III Newton
Trang chủ
a) Thí nghiệm
A
B
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
2. Định luật III Newton
Trang chủ
a) Thí nghiệm
?
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
2. Định luật III Newton
Trang chủ
b) Định luật
Issac Newton (1642-1727)
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
3. Lực và phản lực
Trang chủ
Lực tác dụng
Phản lực (lực phản tác dụng)
!
Chú ý:
►Lực và phản lực là hai lực trực đối, không phải là hai lực cân bằng
► Lực và phản lực xuất hiện và biến mất đồng thời
► Lực và phản lực có cùng bản chất (đàn hồi, hấp dẫn, ma sát…)
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
3. Lực và phản lực
Trang chủ
◊ Đặc điểm của lực và phản lực:
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
3. Lực và phản lực
Trang chủ
◊ Đặc điểm của lực và phản lực:
- Lực và phản lực có cùng phương, cùng độ lớn, nhưng trái chiều nhau.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì cùng tác dụng lên hai vật khác nhau.
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
4. Bài tập vận dụng
Trang chủ
Mời các em xem đoạn video clip sau:
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
4. Bài tập vận dụng
Trang chủ
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
4. Bài tập vận dụng
Trang chủ
Lực và phản lực là hai lực
cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều
cân bằng nhau
cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều
cùng giá, ngược chiều, có độ lớn khác nhau
cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
4. Bài tập vận dụng
Trang chủ
Hai người kéo 1 sợi dây theo 2 hướng ngược nhau, mỗi người kéo 1 lực 50N. Sợi dây chịu lực căng tối đa là 80N. Lực căng mà sợi dây bị tác dụng là:
0N, dây không đứt
50N, dây không đứt
100N, dây đứt
75N, dây không đứt
100N, dây đứt
Bài 14: Định luật III Newton
1.Nhận xét
2. Định luật III Newton
3.Lực và phản lực
4.Bài tập vận dụng
4. Bài tập vận dụng
Trang chủ
Một con lừa đã học ĐL III Newton nghĩ rằng: “Tớ có kéo xe thì xe cũng kéo tớ lại một lực như thế, hai lực này là hai lực trực đối thì dù tớ có cố gắng bao nhiêu xe cũng không chạy đâu!” Bạn thấy con lừa nghĩ đúng không?
Giải thích:
Ta xét tác dụng giữa chân con lừa và mặt đất, nó tác dụng vào mặt đất một lực về phía sau thì mặt đất cũng tác dụng lại nó một lực về phía trước. Lực này giúp xe có thể chuyển động về phía trước
Củng cố
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài giảng
Củng cố
Hướng dẫn
Trang chủ
Yêu cầu:
Phát biểu được nội dung định luật III Newton
Đọc kĩ phần bài tập vận dụng trong SGK
Làm các bài tập trong SGK và SBT
Hướng dẫn
Kiểm tra bài cũ
Nội dung bài giảng
Củng cố
Hướng dẫn
Trang chủ
!
?
Phần cần ghi chép
Phần cần chú ý
Phần câu hỏi
Củng cố, trò chơi
Bài tập về nhà
468x90
No_avatarf

thầy cô giải giúp em bài toán này với! Hiện tại em đang gặp khó khăn với những bài toán dạng này. nếu được thầy cô giải cụ thể, chi tiết giúp em. em xin chân thành cám ơn!!!

1) một vật có khối lượng m=1kg đặt trên tấm ván có khối lượng M=3kg (hình bên), hệ số ma sát giữa vật và tấm ván là u1=0.2. Tấm ván được đặt trên mặt bàn nằm ngang mà hệ số ma sát giữa tấm ván và mặt bàn là u2=0.3.

a)Phải tác dụng vào tấm ván 1 lực vecto F nằm ngang có độ lớn là bao nhiêu để tấm ván trượt dưới vật.

b) Tính gia tốc của vật và tấm ván trong hai trường hợp:

          +) F=20

           +)F=15

2) Trên mặt bàn nằm ngang nhẵn, có 1 chiếc xe khối lượng m. Trên xe có hai lập phương, khối lượng 5m và m được nối với nhau bằng sợi dây không giãn, vắt qua một ròng rọc có khối lượng không đáng kể. Người ta kéo ròng rọc bằng 1 lực F không đổi theo phương ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt và nghĩ giữa xe và các khối là ut=un=u=0.1.

a) Hỏi độ lớn của lực F bằng bao nhiêu thì xe có gia tốc a=0.2.

b)Khi ấy gia tốc của các khối và của ròng rọc bằng bao nhiêu?

3) Vật nhỏ m được truyền vận tốc ban đầu theo phương ngang Vo=10m/s từ A sau đó m đi lên theo đoạn đường tròn BC tâm O, bán kính OC=2m, phương OB thẳng đứng, góc alpha =60 độ và m rơi xuống tại D (hình bên). Bỏ qua ma sát và sức cản không khí. g=10m/s

a) Tính vận tốc của m tại C, độ cao cực đại của m so với B.

b)Tính khoảng cách CD.

c)khi thay đổi góc alpha trong khoang 60 độ <=alpha<=90 độ thì độ cao cực đại của m so với B thay đổi như thế nào?

 

 

 

 

No_avatarf

thầy cô giải giúp em bài toán này với! Hiện tại em đang gặp khó khăn với những bài toán dạng này. nếu được thầy cô giải cụ thể, chi tiết giúp em. em xin chân thành cám ơn!!!

1) một vật có khối lượng m=1kg đặt trên tấm ván có khối lượng M=3kg (hình bên), hệ số ma sát giữa vật và tấm ván là u1=0.2. Tấm ván được đặt trên mặt bàn nằm ngang mà hệ số ma sát giữa tấm ván và mặt bàn là u2=0.3.

a)Phải tác dụng vào tấm ván 1 lực vecto F nằm ngang có độ lớn là bao nhiêu để tấm ván trượt dưới vật.

b) Tính gia tốc của vật và tấm ván trong hai trường hợp:

          +) F=20

           +)F=15

2) Trên mặt bàn nằm ngang nhẵn, có 1 chiếc xe khối lượng m. Trên xe có hai lập phương, khối lượng 5m và m được nối với nhau bằng sợi dây không giãn, vắt qua một ròng rọc có khối lượng không đáng kể. Người ta kéo ròng rọc bằng 1 lực F không đổi theo phương ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt và nghĩ giữa xe và các khối là ut=un=u=0.1.

a) Hỏi độ lớn của lực F bằng bao nhiêu thì xe có gia tốc a=0.2.

b)Khi ấy gia tốc của các khối và của ròng rọc bằng bao nhiêu?

3) Vật nhỏ m được truyền vận tốc ban đầu theo phương ngang Vo=10m/s từ A sau đó m đi lên theo đoạn đường tròn BC tâm O, bán kính OC=2m, phương OB thẳng đứng, góc alpha =60 độ và m rơi xuống tại D (hình bên). Bỏ qua ma sát và sức cản không khí. g=10m/s

a) Tính vận tốc của m tại C, độ cao cực đại của m so với B.

b)Tính khoảng cách CD.

c)khi thay đổi góc alpha trong khoang 60 độ <=alpha<=90 độ thì độ cao cực đại của m so với B thay đổi như thế nào?

 

 

 

 

 
Gửi ý kiến