Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thành nam
Ngày gửi: 08h:49' 01-12-2018
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: phạm thành nam
Ngày gửi: 08h:49' 01-12-2018
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Dấu hiệu nào giúp ta khẳng định có phản
ứng hóa học xảy ra?
C. Có sự thay đổi
màu sắc
D. Một trong số
các dấu hiệu trên
B. Có chất khí thoát
ra (sủi bọt khí)
A. Có chất kết tủa
( chất rắn không tan)
Bài tập
Bài 15-Tiết 20:
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I.Thí nghiệm
II. Định luật
III. Áp dụng
1. Nội dung
2.Giải thích
BÀI 15- TIẾT 20: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Thí nghiệm:
- Dụng cụ và hóa chất:
Cân điện tử, 02 cốc thủy tinh, 3 qủa cân.
Cốc (1): Đựng dung dịch Bari clorua (BaCl2).
Cốc (2): Đựng dung dịch Natri sunfat (Na2SO4).
BÀI 15- Tiết 20: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
TIẾT 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Có phản ứng hóa học xảy ra không ?
Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ?
…………………………………………………………………....
……………………………………………………..…………......
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm ?
……………………………………………………..…………......
……………………………………………………..…………......
3. Viết phương trình chữ của phản ứng ?
……………………………………………………..…………......
……………………………………………………………………..
4. Nhận xét số hiển thị trên cân trước và sau phản ứng ?
……………………………………………………..…………......
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm ?
……………………………………………………..…………......
Có phản ứng hóa học xảy ra.
Dựa vào hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo thành
Các chất tham gia: Bari clorua và Natri sunfat
Các chất sản phẩm: Bari sunfat và Natri clorua
Trước và sau phản ứng số hiển thị không thay đổi
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
PHIẾU HỌC TẬP (Thời gian 3p)
1. Thí nghiệm
TIẾT 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
BÀI 15- Tiết 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Thí nghiệm
II. Định luật
1. Nội dung
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.
Quan sát hình 2.5 SGK
Trả lời câu hỏi:
- Bản chất của phản ứng hoá học là gì?
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
- Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác,
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên.
Khối lượng của các nguyên tử không thay đổi => Tổng khối lượng các chất được bảo toàn
2. Giải thích
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4 ) và Bari clorua(BaCl2 )
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4) và Bari clorua(BaCl2)
BÀI 15- Tiết 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Thí nghiệm
II. Định luật
1. Nội dung
2. Giải thích
III. Áp dụng
Xét phản ứng : A + B C + D
mA + mB
mC + mD
?
=
*Ví dụ 1
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
*Ví dụ 2
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, em hãy viết công thức về khối lượng của phản ứng.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBari clorua + m Natri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua
hoặc mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
Gọi m là khối lượng
Bài tập 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của Natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam và Natri Clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBari clorua + mNatri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua
Hoặc: mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
Phương trình chữ:
Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
Giải
=> mBaCl2 = mBaSO4 + mNaCl - mNa2SO4
=> mBaCl2 = 23,3 + 11,7 – 14,2
=> mBaCl2 = 20,8 gam
Bài tập 2 :
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong không khí (có khí oxi), ta thu được 7,1 gam hợp chất điphotpho pentaoxit (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Viết công thức về khối lượng và tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.
Bài làm
a. Phương trình chữ của phản ứng:
Photpho + oxi Điphotpho pentaoxit
b. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit
3,1 + m oxi = 7,1
=> m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Kết luận: Trong một phản ứng hóa học có n chất, kể cả phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
Bài tập 3:
Khi phân hủy 18 gam đường thu được 10,8 gam nước. Khối lượng than thu được trong phản ứng này là:
A. 7,2g B. 28,8g C. 8,8g D. 11,0g
Bài tập 4:
Nung 56 tấn đá vôi (thành phần chính là Canxicacbonat) thu được sản phẩm là vôi sống (Canxi oxit) và 14 tấn khí cacbonic. Khối lượng Canxi oxit tạo thành sau phản ứng là:
A. 40 tấn B. 42 tấn C. 68 tấn D. 70 tấn
Bài tập 5:
Một lưỡi dao để ngoài trời sau một thời gian bị gỉ. Khối lượng lưỡi dao bị gỉ so với khối lượng lưỡi dao trước khi gỉ là:
A. Nhỏ hơn B. Bằng C. Lớn hơn D. Không thay đổi
? Qua bài học hôm nay các con cần nắm được những kiến thức nào?
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 1, 3 trang 54 SGK .
Bài 15.1; 15.2 (SBT)
- Xem lại kiến thức về lập công thức hóa học, hóa trị của một nguyên tố.
- Đọc trước bài 16: Phương trình hóa học
ứng hóa học xảy ra?
C. Có sự thay đổi
màu sắc
D. Một trong số
các dấu hiệu trên
B. Có chất khí thoát
ra (sủi bọt khí)
A. Có chất kết tủa
( chất rắn không tan)
Bài tập
Bài 15-Tiết 20:
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I.Thí nghiệm
II. Định luật
III. Áp dụng
1. Nội dung
2.Giải thích
BÀI 15- TIẾT 20: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Thí nghiệm:
- Dụng cụ và hóa chất:
Cân điện tử, 02 cốc thủy tinh, 3 qủa cân.
Cốc (1): Đựng dung dịch Bari clorua (BaCl2).
Cốc (2): Đựng dung dịch Natri sunfat (Na2SO4).
BÀI 15- Tiết 20: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Thí nghiệm
TIẾT 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Có phản ứng hóa học xảy ra không ?
Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào ?
…………………………………………………………………....
……………………………………………………..…………......
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm ?
……………………………………………………..…………......
……………………………………………………..…………......
3. Viết phương trình chữ của phản ứng ?
……………………………………………………..…………......
……………………………………………………………………..
4. Nhận xét số hiển thị trên cân trước và sau phản ứng ?
……………………………………………………..…………......
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối lượng của các chất sản phẩm ?
……………………………………………………..…………......
Có phản ứng hóa học xảy ra.
Dựa vào hiện tượng: Có kết tủa trắng tạo thành
Các chất tham gia: Bari clorua và Natri sunfat
Các chất sản phẩm: Bari sunfat và Natri clorua
Trước và sau phản ứng số hiển thị không thay đổi
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
PHIẾU HỌC TẬP (Thời gian 3p)
1. Thí nghiệm
TIẾT 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
BÀI 15- Tiết 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Thí nghiệm
II. Định luật
1. Nội dung
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.
Quan sát hình 2.5 SGK
Trả lời câu hỏi:
- Bản chất của phản ứng hoá học là gì?
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
- Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác,
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên.
Khối lượng của các nguyên tử không thay đổi => Tổng khối lượng các chất được bảo toàn
2. Giải thích
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4 ) và Bari clorua(BaCl2 )
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Natri sunfat(Na2SO4) và Bari clorua(BaCl2)
BÀI 15- Tiết 20 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I. Thí nghiệm
II. Định luật
1. Nội dung
2. Giải thích
III. Áp dụng
Xét phản ứng : A + B C + D
mA + mB
mC + mD
?
=
*Ví dụ 1
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
*Ví dụ 2
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, em hãy viết công thức về khối lượng của phản ứng.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBari clorua + m Natri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua
hoặc mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
Gọi m là khối lượng
Bài tập 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của Natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm Bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam và Natri Clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBari clorua + mNatri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua
Hoặc: mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
Phương trình chữ:
Bari clorua + Natri sunfat -> Bari sunfat + Natri clorua
Giải
=> mBaCl2 = mBaSO4 + mNaCl - mNa2SO4
=> mBaCl2 = 23,3 + 11,7 – 14,2
=> mBaCl2 = 20,8 gam
Bài tập 2 :
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong không khí (có khí oxi), ta thu được 7,1 gam hợp chất điphotpho pentaoxit (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Viết công thức về khối lượng và tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.
Bài làm
a. Phương trình chữ của phản ứng:
Photpho + oxi Điphotpho pentaoxit
b. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit
3,1 + m oxi = 7,1
=> m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Kết luận: Trong một phản ứng hóa học có n chất, kể cả phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
Bài tập 3:
Khi phân hủy 18 gam đường thu được 10,8 gam nước. Khối lượng than thu được trong phản ứng này là:
A. 7,2g B. 28,8g C. 8,8g D. 11,0g
Bài tập 4:
Nung 56 tấn đá vôi (thành phần chính là Canxicacbonat) thu được sản phẩm là vôi sống (Canxi oxit) và 14 tấn khí cacbonic. Khối lượng Canxi oxit tạo thành sau phản ứng là:
A. 40 tấn B. 42 tấn C. 68 tấn D. 70 tấn
Bài tập 5:
Một lưỡi dao để ngoài trời sau một thời gian bị gỉ. Khối lượng lưỡi dao bị gỉ so với khối lượng lưỡi dao trước khi gỉ là:
A. Nhỏ hơn B. Bằng C. Lớn hơn D. Không thay đổi
? Qua bài học hôm nay các con cần nắm được những kiến thức nào?
Hướng dẫn về nhà
Làm bài tập 1, 3 trang 54 SGK .
Bài 15.1; 15.2 (SBT)
- Xem lại kiến thức về lập công thức hóa học, hóa trị của một nguyên tố.
- Đọc trước bài 16: Phương trình hóa học
 







Các ý kiến mới nhất