Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Sinh
Ngày gửi: 21h:23' 06-12-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Sinh
Ngày gửi: 21h:23' 06-12-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy viết các phương trình chữ xảy ra trong các hiện tượng hóa học sau:
a/ Khí metan cháy sinh ra khí cacbonđioxit và nước
b/ Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch muối đồng sunfat sau một thời gian có kim loại đồng màu đỏ gạch bám bên ngoài thanh kẽm và dung dịch muối kẽm sunfat tạo thành
c/ Sắt để lâu ngoài không khí bị oxi hóa thành oxit sắt từ
d/ Khi đun nóng sắt (III) hidroxit bị phân hủy thành
sắt (III) oxit và nước
TRẢ LỜI
a/ Metan + Oxi cacbonđioxit + nước
b/ Kẽm + đồng sunfat đồng + kẽm sunfat
c/ Sắt + Oxi oxit sắt từ
d/ Sắt (III) hidroxit sắt (III) oxit + nước
Lấy 2 ống nghiệm :
- Ống (1) chứa dung dịch Bari clorua (BaCl2)
- Ống (2) chứa dung dịch Natri sunfat (Na2SO4)
- Bỏ 2 ống nghiệm vào cốc thủy tinh rồi đặt cốc lên đĩa cân A.
- Đặt các quả cân lên đĩa cân B sao cho kim cân ở vị trí thăng bằng.
- Đổ ống nghiệm (1) vào ống nghiệm (2), lắc đều rồi đặt 2 ống nghiệm vào cốc như vị trí ban đầu
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Hiện tượng xảy ra:
- Vị trí của kim cân:
- Nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất sản phẩm và tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng ?
Có chất rắn màu trắng xuất hiện có phản ứng hóa học xảy ra
Kim cân ở vị trí thăng bằng như ban đầu.
Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Hãy quan sát và cho biết:
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Bari clorua (BaCl2 ) và Natri sunfat (Na2SO4 )
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Bari clorua (BaCl2) và
Natri sunfat (Na2SO4)
* Em có nhận xét gì về số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng ?
Phương trình chữ:
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
Công thức khối lượng :
mBari clorua + mNatri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua
Cho: mNatrisunfat = 14,2g
mBarisunfat = 23,3g
mNatriclorua = 11,7g
Tính mBariclorua = ? g
Thực hiện phiếu học tập 3
Đốt cháy hết 9 gam kim loại Magie trong. không khí thu được 15 gam Magie oxit
Viết phương trình chữ của phản ứng xảy ra.
Tính khối lượng oxi đã phản ứng
Giải:
Phương trình chữ:
Magie + oxi Magie oxit
Khối lượng oxi :
Công thức khối lượng là :
mmagie + moxi = mmagie oxit
moxi = mmagie oxit – mmagie
moxi = 15 – 9 = 6 (g)
Cho 6,5g Kẽm (Zn) tác dụng với Axit clohidric (HCl) sinh ra 13,6g muối Kẽm clorua (ZnCl2) và 0,2g khí Hidro (H2).
a/ Viết phương trình chữ của phản ứng trên
b/ Tính khối lượng Axit clohidric đã phản ứng .
Bài tập 2:
HÁI HOA ĐOÁN HÌNH
Lô-mô-nô-xôp
La-voa-diê
Chọn phát biểu đúng : Trong phản ứng hóa học
Phân tử được bảo toàn còn nguyên tử thay đổi
Nguyên tử được bảo toàn còn phân tử bị thay đổi
Chất không bị thay đổi
Khối lượng các chất trước và sau phản ứng không bằng nhau
Em hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
Nung Canxi cacbonat xảy ra phản ứng :
Canxi cacbonat Canxi ôxit + khí cacbon điôxit
Em hãy cho biết vì sao khi nung Canxi cacbonat thì khối lượng chất rắn sau phản ứng bị giảm ?
Đốt cháy 3,1g phốtpho trong ôxi thu được 7,1g điphotpho pentaôxit. Khối lượng khí ôxi cần dùng là:
a. 10,2g B. 1,02g C. 0,4g D. 4g
Dặn dò
01
02
03
Xem trước
Bài 16
Làm bài tập 1,2,3 SGK Trang 54
Học thuộc bài cũ
TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI !
CHÚC CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE
Lô-mô-nô-xôp
(Người Nga, 1711-1765)
La-voa-diê
(Người Pháp, 1743-1794)
Hai nhà khoa học phát hiện ra định luật
HÁI HOA ĐOÁN HÌNH
Lô-mô-nô-xôp
La-voa-diê
Chọn phát biểu đúng : Trong phản ứng hóa học :
Phân tử được bảo toàn còn nguyên tử thay đổi
Nguyên tử được bảo toàn còn phân tử bị thay đổi
Chất không bị thay đổi
Khối lượng các chất trước và sau phản ứng không bằng nhau
Em hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
Nung Canxi cacbonat xảy ra phản ứng :
Canxi cacbon Canxi ôxit + khí cacbon điôxit
Em hãy cho biết vì sao khi nung Canxi cacbonat thì khối lượng chất rắn sau phản ứng bị giảm ?
Đốt cháy 3,1g phốtpho trong ôxi thu được 7,1g điphotpho pentaôxit. Khối lượng khí ôxi cần dùng là:
a. 10,2g B. 1,02g C. 0,4g D. 4g
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm: sgk
Tiết 21:
2. Định luật:
3.Áp dụng:
Giả sử có chất A + B → C + D
→ CT về KL:
mA+ mB = mC + mD
→ mA= (mC + mD) - mB
→ mC = (mA+mB )- mD
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21:
→CT về KL của phản ứng trong thí nghiệm trên:
mBariclorua + mNatrisunfat = mBarisunfat + mNatriclorua
3.Áp dụng:
Giả sử có chất A + B → C + D
→ CT về KL:
mA+ mB = mC + mD
→ mA= (mC + mD) - mB
→ mC = (mA+mB )- mD
PT chữ:
Bariclorua + Natrisunfat → Barisunfat + Natriclorua
Trong một phản ứng hoá học có n chất, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21:
3.Áp dụng:
BT 1: Cho 13,5 (g ) Kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) sinh ra 10,6 (g) muối kẽm clorua (ZnCl2) và 5,5 (g) khí hiđrô (H2)
a. Viết phương trình bằng chữ của phản ứng?
b. Tính khối lượng axit clohiđric đã phản ứng?
Tóm tắt:
mZn = 13,5 g
= 10,6 g
a/ Viết PT chữ ?
b/ mHCl = ?
Giải:
a/ Kẽm + axit clohiđric kẽm clorua + khí hiđro
b/ Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
+
mHCl =
+
= 10.6 + 5.5 – 13.5
= 2.6 (g)
- mZn
mZn + mHCl =
ĐỊNH LuẬT
BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
Biết n-1 chất , tính được m chất còn lại
mC = (mA+mB )- mD
T?ng mtham gia= T?ng ms?n ph?m
Số nguyên tử không đổi, khối lượng các nguyên tử không đổi
DẶN DÒ:
Học bài
Làm bài tập 1, 2, 3 sgk/54
Chuẩn bị bài mới: ‘phương trình hoá học’
Định luật bảo toàn khối lượng
BÀI HỌC KẾT THÚC
CHÚC SỨC KHỎE
CÁC THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy viết các phương trình chữ xảy ra trong các hiện tượng hóa học sau:
a/ Khí metan cháy sinh ra khí cacbonđioxit và nước
b/ Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch muối đồng sunfat sau một thời gian có kim loại đồng màu đỏ gạch bám bên ngoài thanh kẽm và dung dịch muối kẽm sunfat tạo thành
c/ Sắt để lâu ngoài không khí bị oxi hóa thành oxit sắt từ
d/ Khi đun nóng sắt (III) hidroxit bị phân hủy thành
sắt (III) oxit và nước
TRẢ LỜI
a/ Metan + Oxi cacbonđioxit + nước
b/ Kẽm + đồng sunfat đồng + kẽm sunfat
c/ Sắt + Oxi oxit sắt từ
d/ Sắt (III) hidroxit sắt (III) oxit + nước
Lấy 2 ống nghiệm :
- Ống (1) chứa dung dịch Bari clorua (BaCl2)
- Ống (2) chứa dung dịch Natri sunfat (Na2SO4)
- Bỏ 2 ống nghiệm vào cốc thủy tinh rồi đặt cốc lên đĩa cân A.
- Đặt các quả cân lên đĩa cân B sao cho kim cân ở vị trí thăng bằng.
- Đổ ống nghiệm (1) vào ống nghiệm (2), lắc đều rồi đặt 2 ống nghiệm vào cốc như vị trí ban đầu
PHIẾU HỌC TẬP 2
- Hiện tượng xảy ra:
- Vị trí của kim cân:
- Nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất sản phẩm và tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng ?
Có chất rắn màu trắng xuất hiện có phản ứng hóa học xảy ra
Kim cân ở vị trí thăng bằng như ban đầu.
Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Hãy quan sát và cho biết:
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Bari clorua (BaCl2 ) và Natri sunfat (Na2SO4 )
Ba
Cl
Cl
Na
Na
SO4
Ba
SO4
Na
Na
Cl
Cl
Bari clorua
Natri sunfat
Barisunfat
Natriclorua
Trong quá trình phản ứng
Sau phản ứng
Trước phản ứng
Diễn biến của phản ứng giữa Bari clorua (BaCl2) và
Natri sunfat (Na2SO4)
* Em có nhận xét gì về số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng ?
Phương trình chữ:
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
Công thức khối lượng :
mBari clorua + mNatri sunfat = mBari sunfat + mNatri clorua
Cho: mNatrisunfat = 14,2g
mBarisunfat = 23,3g
mNatriclorua = 11,7g
Tính mBariclorua = ? g
Thực hiện phiếu học tập 3
Đốt cháy hết 9 gam kim loại Magie trong. không khí thu được 15 gam Magie oxit
Viết phương trình chữ của phản ứng xảy ra.
Tính khối lượng oxi đã phản ứng
Giải:
Phương trình chữ:
Magie + oxi Magie oxit
Khối lượng oxi :
Công thức khối lượng là :
mmagie + moxi = mmagie oxit
moxi = mmagie oxit – mmagie
moxi = 15 – 9 = 6 (g)
Cho 6,5g Kẽm (Zn) tác dụng với Axit clohidric (HCl) sinh ra 13,6g muối Kẽm clorua (ZnCl2) và 0,2g khí Hidro (H2).
a/ Viết phương trình chữ của phản ứng trên
b/ Tính khối lượng Axit clohidric đã phản ứng .
Bài tập 2:
HÁI HOA ĐOÁN HÌNH
Lô-mô-nô-xôp
La-voa-diê
Chọn phát biểu đúng : Trong phản ứng hóa học
Phân tử được bảo toàn còn nguyên tử thay đổi
Nguyên tử được bảo toàn còn phân tử bị thay đổi
Chất không bị thay đổi
Khối lượng các chất trước và sau phản ứng không bằng nhau
Em hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
Nung Canxi cacbonat xảy ra phản ứng :
Canxi cacbonat Canxi ôxit + khí cacbon điôxit
Em hãy cho biết vì sao khi nung Canxi cacbonat thì khối lượng chất rắn sau phản ứng bị giảm ?
Đốt cháy 3,1g phốtpho trong ôxi thu được 7,1g điphotpho pentaôxit. Khối lượng khí ôxi cần dùng là:
a. 10,2g B. 1,02g C. 0,4g D. 4g
Dặn dò
01
02
03
Xem trước
Bài 16
Làm bài tập 1,2,3 SGK Trang 54
Học thuộc bài cũ
TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI !
CHÚC CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE
Lô-mô-nô-xôp
(Người Nga, 1711-1765)
La-voa-diê
(Người Pháp, 1743-1794)
Hai nhà khoa học phát hiện ra định luật
HÁI HOA ĐOÁN HÌNH
Lô-mô-nô-xôp
La-voa-diê
Chọn phát biểu đúng : Trong phản ứng hóa học :
Phân tử được bảo toàn còn nguyên tử thay đổi
Nguyên tử được bảo toàn còn phân tử bị thay đổi
Chất không bị thay đổi
Khối lượng các chất trước và sau phản ứng không bằng nhau
Em hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.
Nung Canxi cacbonat xảy ra phản ứng :
Canxi cacbon Canxi ôxit + khí cacbon điôxit
Em hãy cho biết vì sao khi nung Canxi cacbonat thì khối lượng chất rắn sau phản ứng bị giảm ?
Đốt cháy 3,1g phốtpho trong ôxi thu được 7,1g điphotpho pentaôxit. Khối lượng khí ôxi cần dùng là:
a. 10,2g B. 1,02g C. 0,4g D. 4g
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm: sgk
Tiết 21:
2. Định luật:
3.Áp dụng:
Giả sử có chất A + B → C + D
→ CT về KL:
mA+ mB = mC + mD
→ mA= (mC + mD) - mB
→ mC = (mA+mB )- mD
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21:
→CT về KL của phản ứng trong thí nghiệm trên:
mBariclorua + mNatrisunfat = mBarisunfat + mNatriclorua
3.Áp dụng:
Giả sử có chất A + B → C + D
→ CT về KL:
mA+ mB = mC + mD
→ mA= (mC + mD) - mB
→ mC = (mA+mB )- mD
PT chữ:
Bariclorua + Natrisunfat → Barisunfat + Natriclorua
Trong một phản ứng hoá học có n chất, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21:
3.Áp dụng:
BT 1: Cho 13,5 (g ) Kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) sinh ra 10,6 (g) muối kẽm clorua (ZnCl2) và 5,5 (g) khí hiđrô (H2)
a. Viết phương trình bằng chữ của phản ứng?
b. Tính khối lượng axit clohiđric đã phản ứng?
Tóm tắt:
mZn = 13,5 g
= 10,6 g
a/ Viết PT chữ ?
b/ mHCl = ?
Giải:
a/ Kẽm + axit clohiđric kẽm clorua + khí hiđro
b/ Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
+
mHCl =
+
= 10.6 + 5.5 – 13.5
= 2.6 (g)
- mZn
mZn + mHCl =
ĐỊNH LuẬT
BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
Biết n-1 chất , tính được m chất còn lại
mC = (mA+mB )- mD
T?ng mtham gia= T?ng ms?n ph?m
Số nguyên tử không đổi, khối lượng các nguyên tử không đổi
DẶN DÒ:
Học bài
Làm bài tập 1, 2, 3 sgk/54
Chuẩn bị bài mới: ‘phương trình hoá học’
Định luật bảo toàn khối lượng
BÀI HỌC KẾT THÚC
CHÚC SỨC KHỎE
CÁC THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
 









Các ý kiến mới nhất