Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 20h:32' 08-12-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 455
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 20h:32' 08-12-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 455
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21- Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I.Thí nghiệm:
- Dấu hiệu nào cho biết có phản ứng hóa học xảy ra?
Quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi
- Khối lượng của cốc đựng hai ống nghiệm trên bàn cân có thay đổi không?
Không thay đổi
Xuất hiện chất màu trắng
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
Trả lời câu hỏi :
* Có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dấu hiệu: Có chất rắn màu trắng xuất hiện, đó là bari sunfat (BaSO4), chất này không tan.
*Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
* Tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng nhau.
2. Chỉ số hiển thị của cân trước và sau phản ứng có thay đổi không?
* Chỉ số không đổi (145g)
3. Em có nhận xét gì về tổng khối lượng của chất tham gia và tổng khối lượng của chất sản phẩm?
Trả lời câu hỏi
1.Thí nghiệm:
2. Định luật:
a. Nội dung:
Tiết 21. Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Lô- mô- nô- xôp
(1711-1765)
La- voa - diê
(1743-1794)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp)
đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác,
từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.
Trong phản ứng hoá học, chất biến đổi nhưng tại sao khối lượng không thay đổi ?
Số lượng nguyên tử của nguyên tố trước và
sau phản ứng có thay đổi không?
Giải thích định luật
Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và
sau phản ứng có thay đổi không?
Số lượng nguyên tử của nguyên tố không thay đổi
Khối lượng của mỗi nguyên tử không thay đổi
Giải thích định luật : Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của mỗi nguyên tử không đổi vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn
Vậy định luật
được giải thích
như thế nào?
III. Vận dụng:
1/ Ta có: A + B C + D
Công thức về khối lượng:
mA + mB = mC + mD
2/ Ta có: A B + C
Công thức về khối lượng:
mA = mC + mB
3/ Ta có: A + B C
Công thức về khối lượng:
mC = mA + mB
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết
công thức về khối lượng cho phản ứng trên ?
1.Thí nghiệm
2. Định luật:
a. Nội dung:
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
b. Giải thích: (SGK/53)
3. Áp dụng:
Tiết 21. Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tổng quát: A + B C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có biểu thức:
mA + mB = mC + mD
(Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng các chất A, B, C, D)
Bài tập áp dụng:
BT2: (SGK-54) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng.
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
< = > mBaCl2 + 14,2 = 23,3 + 11,7
=> mBaCl2 = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
Tóm tắt:
mNa2SO4 =14,2g
mBaSO4= 23,3g
mNaCl=11,7g
mBaCl2= ?
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong không khí (có khí oxi), ta thu được 7,1 gam hợp chất đi photpho pentaoxit(P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.
BÀI TẬP
Bài làm
a. Phương trình chữ của phản ứng:
Photpho + oxi to Điphotpho pentaoxit
b. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit
3,1 + m oxi = 7,1
=> m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Dặn dò:
Làm bài tập số 1,3 (SGK – 54)
Chuẩn bị bài mới: Phương trình hóa học
+ Phương trình chữ các phản ứng :
+ Luyện viết 1 số CTHH của các phương trình chữ ở trên
Bài 3:(SGK-T54): Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí.
a, Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Bài giải
Bước 1: Viết phương trình chữ:
Bước 2: Viết công thức về khối lượng:
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết:
Magie + Oxi Magie oxit
(Mg)
(O2 )
(MgO)
Hãy giải thích vì sao:
a/Khi cho kẽm Zn vào dd axít clohiđric HCl thấy khối lượng giảm.
Ta có phương trình của PƯHH sau:
Kẽm + Axit clohiđric Kẽm clorua + Khí Hiđro
b/ Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí
oxi) thì thấy khối lượng tăng lên.
Bài tập thêm
I.Thí nghiệm:
- Dấu hiệu nào cho biết có phản ứng hóa học xảy ra?
Quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi
- Khối lượng của cốc đựng hai ống nghiệm trên bàn cân có thay đổi không?
Không thay đổi
Xuất hiện chất màu trắng
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
Trả lời câu hỏi :
* Có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dấu hiệu: Có chất rắn màu trắng xuất hiện, đó là bari sunfat (BaSO4), chất này không tan.
*Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
* Tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng nhau.
2. Chỉ số hiển thị của cân trước và sau phản ứng có thay đổi không?
* Chỉ số không đổi (145g)
3. Em có nhận xét gì về tổng khối lượng của chất tham gia và tổng khối lượng của chất sản phẩm?
Trả lời câu hỏi
1.Thí nghiệm:
2. Định luật:
a. Nội dung:
Tiết 21. Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Lô- mô- nô- xôp
(1711-1765)
La- voa - diê
(1743-1794)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp)
đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác,
từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.
Trong phản ứng hoá học, chất biến đổi nhưng tại sao khối lượng không thay đổi ?
Số lượng nguyên tử của nguyên tố trước và
sau phản ứng có thay đổi không?
Giải thích định luật
Khối lượng của mỗi nguyên tử trước và
sau phản ứng có thay đổi không?
Số lượng nguyên tử của nguyên tố không thay đổi
Khối lượng của mỗi nguyên tử không thay đổi
Giải thích định luật : Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của mỗi nguyên tử không đổi vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn
Vậy định luật
được giải thích
như thế nào?
III. Vận dụng:
1/ Ta có: A + B C + D
Công thức về khối lượng:
mA + mB = mC + mD
2/ Ta có: A B + C
Công thức về khối lượng:
mA = mC + mB
3/ Ta có: A + B C
Công thức về khối lượng:
mC = mA + mB
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết
công thức về khối lượng cho phản ứng trên ?
1.Thí nghiệm
2. Định luật:
a. Nội dung:
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
b. Giải thích: (SGK/53)
3. Áp dụng:
Tiết 21. Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tổng quát: A + B C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có biểu thức:
mA + mB = mC + mD
(Trong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng các chất A, B, C, D)
Bài tập áp dụng:
BT2: (SGK-54) Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm: bari sunfat (BaSO4) là 23,3 gam, natri clorua (NaCl) là 11,7 gam.
Hãy tính khối lượng của Bari clorua (BaCl2) đã phản ứng.
Bài làm
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
< = > mBaCl2 + 14,2 = 23,3 + 11,7
=> mBaCl2 = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
Tóm tắt:
mNa2SO4 =14,2g
mBaSO4= 23,3g
mNaCl=11,7g
mBaCl2= ?
Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam photpho trong không khí (có khí oxi), ta thu được 7,1 gam hợp chất đi photpho pentaoxit(P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng.
BÀI TẬP
Bài làm
a. Phương trình chữ của phản ứng:
Photpho + oxi to Điphotpho pentaoxit
b. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m photpho + m oxi = m điphotpho pentaoxit
3,1 + m oxi = 7,1
=> m oxi = 7,1 – 3,1 = 4 (g)
PHƯƠNG PHÁP
Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB
Kết luận
Dặn dò:
Làm bài tập số 1,3 (SGK – 54)
Chuẩn bị bài mới: Phương trình hóa học
+ Phương trình chữ các phản ứng :
+ Luyện viết 1 số CTHH của các phương trình chữ ở trên
Bài 3:(SGK-T54): Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí.
a, Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Bài giải
Bước 1: Viết phương trình chữ:
Bước 2: Viết công thức về khối lượng:
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết:
Magie + Oxi Magie oxit
(Mg)
(O2 )
(MgO)
Hãy giải thích vì sao:
a/Khi cho kẽm Zn vào dd axít clohiđric HCl thấy khối lượng giảm.
Ta có phương trình của PƯHH sau:
Kẽm + Axit clohiđric Kẽm clorua + Khí Hiđro
b/ Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí
oxi) thì thấy khối lượng tăng lên.
Bài tập thêm
 








Các ý kiến mới nhất