Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 17h:23' 04-03-2022
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 532
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Kiên
Ngày gửi: 17h:23' 04-03-2022
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 532
Số lượt thích:
0 người
Định luật bảo toàn khối lượng
_Bài 15_
目 录
1. Thí nghiệm
2. Định luật
3. Áp dụng
1
Thí nghiệm
Dung dịch bari clorua BaCl2
Dung dịch natri sunfat Na2SO4
0
Đổ dung dịch bari clorua vào dung dịch natri sunfat và lắc đều
0
Thí nghiệm trên đã xảy ra một phản ứng hóa học, em hãy viết phương trình chữ để thể hiện phản ứng đó?
Phương trình chữ
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
2
Định luật
Dựa vào SGK, em hãy nêu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng?
?
Nội dung: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
Các chất tham gia Các chất sản phẩm
Tổng khối lượng các chất tham gia
Tổng khối lượng các chất sản phẩm
=
3
Áp dụng
Giả sử A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai chất sản phẩm.
A + B C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mA + mB = mC + mD
A + B C + D
mA + mB = mC + mD
mA = ? g
mA = mC + mD - mB
A + B C
mA + mB = mC
A B + C + D
mA = mB + mC + mD
Nếu phản ứng có n chất, biết khối lượng của (n – 1) chất
=> Tìm được khối lượng của chất còn lại.
Bài 1:
Cho 26 g kim loại kẽm phản ứng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng, sau phản ứng thu được 0,8 g khí hiđro và dung dịch có chứa 64,4 g muối kẽm sunfat. Tính khối lượng axit sunfuric đã tham gia phản ứng.
*Tóm tắt:
mkẽm = 26 g
mkhí hiđro = 0,8 g
mkẽm sunfat = 64,4 g
maxit sunfuric = ? g
*Giải:
PT chữ:
Kẽm + axit sunfuric hiđro + kẽm sunfat
*Áp dụng ĐLBTKL, ta có:
mkẽm + maxit sunfuric = mhiđro + mkẽm sunfat
26 + maxit sunfuric = 0,8 + 64,4
=> maxit sunfuric = 0,8 + 64,4 – 26
= 39,2 g
Tính theo định luật bảo toàn khối lượng
Viết phương trình (chữ) của phản ứng hóa học:
A + B C + D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Thay số và tính khối lượng của chất cần tìm. Ví dụ tính mA:
mA = mC + mD - mB
Bài 2: Đốt cháy một lượng than tổ ong có chứa 12 g cacbon ngoài không khí, sau phản ứng thu được khí cacbon đioxit. Biết rằng lượng oxi cần dùng là 32 g. Tính khối lượng khí cacbon đioxit thu được.
*Tóm tắt:
mcacbon = 12 g
moxi = 32 g
mcacbon đioxit = ? g
*Giải:
PT chữ:
Cacbon + oxi Cacbon đioxit
*Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mcacbon + moxi = mcacbon đioxit
Hay: 12 + 32 = mcacbon đioxit
=> mcacbon đioxit = 12 + 32 = 44 (g)
_Bài 15_
目 录
1. Thí nghiệm
2. Định luật
3. Áp dụng
1
Thí nghiệm
Dung dịch bari clorua BaCl2
Dung dịch natri sunfat Na2SO4
0
Đổ dung dịch bari clorua vào dung dịch natri sunfat và lắc đều
0
Thí nghiệm trên đã xảy ra một phản ứng hóa học, em hãy viết phương trình chữ để thể hiện phản ứng đó?
Phương trình chữ
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
2
Định luật
Dựa vào SGK, em hãy nêu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng?
?
Nội dung: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
Các chất tham gia Các chất sản phẩm
Tổng khối lượng các chất tham gia
Tổng khối lượng các chất sản phẩm
=
3
Áp dụng
Giả sử A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai chất sản phẩm.
A + B C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mA + mB = mC + mD
A + B C + D
mA + mB = mC + mD
mA = ? g
mA = mC + mD - mB
A + B C
mA + mB = mC
A B + C + D
mA = mB + mC + mD
Nếu phản ứng có n chất, biết khối lượng của (n – 1) chất
=> Tìm được khối lượng của chất còn lại.
Bài 1:
Cho 26 g kim loại kẽm phản ứng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng, sau phản ứng thu được 0,8 g khí hiđro và dung dịch có chứa 64,4 g muối kẽm sunfat. Tính khối lượng axit sunfuric đã tham gia phản ứng.
*Tóm tắt:
mkẽm = 26 g
mkhí hiđro = 0,8 g
mkẽm sunfat = 64,4 g
maxit sunfuric = ? g
*Giải:
PT chữ:
Kẽm + axit sunfuric hiđro + kẽm sunfat
*Áp dụng ĐLBTKL, ta có:
mkẽm + maxit sunfuric = mhiđro + mkẽm sunfat
26 + maxit sunfuric = 0,8 + 64,4
=> maxit sunfuric = 0,8 + 64,4 – 26
= 39,2 g
Tính theo định luật bảo toàn khối lượng
Viết phương trình (chữ) của phản ứng hóa học:
A + B C + D
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Thay số và tính khối lượng của chất cần tìm. Ví dụ tính mA:
mA = mC + mD - mB
Bài 2: Đốt cháy một lượng than tổ ong có chứa 12 g cacbon ngoài không khí, sau phản ứng thu được khí cacbon đioxit. Biết rằng lượng oxi cần dùng là 32 g. Tính khối lượng khí cacbon đioxit thu được.
*Tóm tắt:
mcacbon = 12 g
moxi = 32 g
mcacbon đioxit = ? g
*Giải:
PT chữ:
Cacbon + oxi Cacbon đioxit
*Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mcacbon + moxi = mcacbon đioxit
Hay: 12 + 32 = mcacbon đioxit
=> mcacbon đioxit = 12 + 32 = 44 (g)
 








Các ý kiến mới nhất