Bài 45. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:13' 06-12-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:13' 06-12-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
1
TRƯỜNG ĐHSP THÁI NGUYÊN
Họ và tên: Ma Thị Anh
lớp: lý Ak43
giảng viên hướng dẫn: cô Phạm Thị Phương Mai
2
TIẾT 63
ĐỊNH LUẬT BOYLE - MARIOTTE
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU 1
CÂU 2
3
Khí lý tưởng là gì?
Một chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm được gọi là khí lý tưởng.
4
Tương tác giữa các phân tử khí là rất yếu nên chúng có thể chuyển động tự do về mọi phía. Trong quá trình chuyển động hỗn độn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm lên thành bình và gây áp suất lên thành bình.
Giải thích sự gây áp suất chất khí lên
thành bình?
5
Đặt vấn đề
Trạng thái của một lượng
khí được đặc trưng bơi 3 thông số sau đây
Áp suất
P
Thể tích
V
Nhiệt độ
T
6
Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm sau đây:
7
Khi nhiệt độ không đổi P và V có mối quan hệ như thế nào??
P..V..??
8
TIẾT 63
ĐỊNH LUẬT BOYLE - MARIOTTE
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I. THÍ NGHIỆM
II. ĐỊNH LUẬT
BÔI-LỎ MA-RI-ỐT
III. ĐƯƠNG ĐẲNG NHIỆT
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG
9
I. THÍ NGHIỆM:
Dụng cụ:
Buồng xi lanh;
Pittong bằng thủy tinh;
Áp kế hai chiều để Đo áp suất;
nhiệt kế.
Tiến hành:
Lấy thể tích ban đầu của buồng khí;
Tăng thể tích khí;
Giảm thể tích khí;
Quan sát số chỉ của áp kế tương ứng.
Kết quả
10
PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHÓM:…..
NHÓM TRƯỞNG:………………………………………….
Bài1: Quan sát thí nghiệm và điền kết quả P,V và tích
P.V vào bảng sau:
11
2, Điền vào chỗ trống:
a, Từ kết quả thí nghiệm ta thấy các tích số: P1.V1; P2,V2; P3,V3; P4,V4 là …bằng nhau,
b, Nếu bỏ qua sai số thì các tích P1V1…P2V2…P3V3…P4V4 hay PV=… Tức là ở nhiệt độ không đổi tich PV của một khối lượng khí là không đổi hay P và V tỉ lệ … với nhau.
12
I. THÍ NGHIỆM:
kết quả thí nghiệm:
PV = const
hay P~1/V
13
II. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ MA-RI-ỐT.
BÔI-LƠ
Nhà vật lý người Anh 1627-1691
MA-RI-ÔT
Nhà vật lý người Pháp 1620-1684
14
II. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ MA-RI-ÔT
15
II. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ MA-RI-ÔT
Phát biểu:
Ở nhiệt độ không đổi tich của áp suất P và thể tích V là một hằng số.
Hệ thức:
P1V1 = P2V2
hay PV = const
P1,P2 : là áp suất chất khí ở trạng thái 1 (N/m2,atm..)
V1.V2 : là thể tích chất khí ở trạng thái 2 (m3, dm3,..)
16
BÀI 2: Lấy kết quả thí nghiệm vẽ đồ thị sau:
Đồ thị có dạng
là đường….
17
III, ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT:
Đường biểu diễn sự biến
đổi của áp suất theo thể
tích khi nhiệt độ không đổi
được gọi là đường đẳng
nhiệt.
18
19
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài1: ở nhiệt độ không đổi một lượng khí có thể tích 10 lít, áp suất 10^5pa. Tính thể tích của lượng khí này khi áp suất là 1,25.10^5pa.
tóm tắt: T=const
trạng thái 1:
V1=10 lít
P1=10^5pa
trạng thái 2:
P2=1,25.10^5pa
V2=?
GIẢI:
Ở nhiệt độ không đổi theo định luật bôi-lơ ta có:
P1.V1 = P2.V2
nên V2 =….
20
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 2: Một bình có dung tích 5 lít chứa 0,5 mol khí ở nhiệt độ 0 độ c. Tính áp suất trong bình.
Tóm tắt:
trạng thái 1:
V1=0,5.22,4=11,2 lít
P1=1atm
trạng thái 2:
V2=5 lít
P2=?
GIẢI:
Ở nhiệt độ không đổi theo định luật bôi-lơ Ma-ri-ot:
P1.V1 = P2.V2
nên P2=….
21
CỦNG CỐ
Câu1: Chọn câu đúng khi nhiệt độ không đổi:
A, Áp suất của chất khí tăng gấp 5 lần thì thể tích tăng gấp 5 lần.
B, Áp suất của chất khí tỉ lệ nghịch với thể tích.
C, Áp suất của chất khí tăng 5 lần thì thể tích giảm 5 lần.
D, Áp suất của chất khí không đổi.
22
CỦNG CỐ
Câu2:
Tìm sự phụ thuộc của áp suất vào mật độ phân tử của chất khí. Mật độ phân tử là số phân tử trong đơn vị thể tích.
23
CỦNG CỐ
Câu3: Chọn câu đúng. Khi nén đẳng nhiệt thì:
A, Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
B, Số phân tử trong đơn vị thể tích không đỏi.
C, Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
D, Cả 3 khả năng trên đều không xảy ra.
24
chân thành cảm ơn cô và các bạn đã tới dự!
TRƯỜNG ĐHSP THÁI NGUYÊN
Họ và tên: Ma Thị Anh
lớp: lý Ak43
giảng viên hướng dẫn: cô Phạm Thị Phương Mai
2
TIẾT 63
ĐỊNH LUẬT BOYLE - MARIOTTE
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU 1
CÂU 2
3
Khí lý tưởng là gì?
Một chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm được gọi là khí lý tưởng.
4
Tương tác giữa các phân tử khí là rất yếu nên chúng có thể chuyển động tự do về mọi phía. Trong quá trình chuyển động hỗn độn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm lên thành bình và gây áp suất lên thành bình.
Giải thích sự gây áp suất chất khí lên
thành bình?
5
Đặt vấn đề
Trạng thái của một lượng
khí được đặc trưng bơi 3 thông số sau đây
Áp suất
P
Thể tích
V
Nhiệt độ
T
6
Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm sau đây:
7
Khi nhiệt độ không đổi P và V có mối quan hệ như thế nào??
P..V..??
8
TIẾT 63
ĐỊNH LUẬT BOYLE - MARIOTTE
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I. THÍ NGHIỆM
II. ĐỊNH LUẬT
BÔI-LỎ MA-RI-ỐT
III. ĐƯƠNG ĐẲNG NHIỆT
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG
9
I. THÍ NGHIỆM:
Dụng cụ:
Buồng xi lanh;
Pittong bằng thủy tinh;
Áp kế hai chiều để Đo áp suất;
nhiệt kế.
Tiến hành:
Lấy thể tích ban đầu của buồng khí;
Tăng thể tích khí;
Giảm thể tích khí;
Quan sát số chỉ của áp kế tương ứng.
Kết quả
10
PHIẾU HỌC TẬP CHO HOẠT ĐỘNG NHÓM
NHÓM:…..
NHÓM TRƯỞNG:………………………………………….
Bài1: Quan sát thí nghiệm và điền kết quả P,V và tích
P.V vào bảng sau:
11
2, Điền vào chỗ trống:
a, Từ kết quả thí nghiệm ta thấy các tích số: P1.V1; P2,V2; P3,V3; P4,V4 là …bằng nhau,
b, Nếu bỏ qua sai số thì các tích P1V1…P2V2…P3V3…P4V4 hay PV=… Tức là ở nhiệt độ không đổi tich PV của một khối lượng khí là không đổi hay P và V tỉ lệ … với nhau.
12
I. THÍ NGHIỆM:
kết quả thí nghiệm:
PV = const
hay P~1/V
13
II. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ MA-RI-ỐT.
BÔI-LƠ
Nhà vật lý người Anh 1627-1691
MA-RI-ÔT
Nhà vật lý người Pháp 1620-1684
14
II. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ MA-RI-ÔT
15
II. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ MA-RI-ÔT
Phát biểu:
Ở nhiệt độ không đổi tich của áp suất P và thể tích V là một hằng số.
Hệ thức:
P1V1 = P2V2
hay PV = const
P1,P2 : là áp suất chất khí ở trạng thái 1 (N/m2,atm..)
V1.V2 : là thể tích chất khí ở trạng thái 2 (m3, dm3,..)
16
BÀI 2: Lấy kết quả thí nghiệm vẽ đồ thị sau:
Đồ thị có dạng
là đường….
17
III, ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT:
Đường biểu diễn sự biến
đổi của áp suất theo thể
tích khi nhiệt độ không đổi
được gọi là đường đẳng
nhiệt.
18
19
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài1: ở nhiệt độ không đổi một lượng khí có thể tích 10 lít, áp suất 10^5pa. Tính thể tích của lượng khí này khi áp suất là 1,25.10^5pa.
tóm tắt: T=const
trạng thái 1:
V1=10 lít
P1=10^5pa
trạng thái 2:
P2=1,25.10^5pa
V2=?
GIẢI:
Ở nhiệt độ không đổi theo định luật bôi-lơ ta có:
P1.V1 = P2.V2
nên V2 =….
20
IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài 2: Một bình có dung tích 5 lít chứa 0,5 mol khí ở nhiệt độ 0 độ c. Tính áp suất trong bình.
Tóm tắt:
trạng thái 1:
V1=0,5.22,4=11,2 lít
P1=1atm
trạng thái 2:
V2=5 lít
P2=?
GIẢI:
Ở nhiệt độ không đổi theo định luật bôi-lơ Ma-ri-ot:
P1.V1 = P2.V2
nên P2=….
21
CỦNG CỐ
Câu1: Chọn câu đúng khi nhiệt độ không đổi:
A, Áp suất của chất khí tăng gấp 5 lần thì thể tích tăng gấp 5 lần.
B, Áp suất của chất khí tỉ lệ nghịch với thể tích.
C, Áp suất của chất khí tăng 5 lần thì thể tích giảm 5 lần.
D, Áp suất của chất khí không đổi.
22
CỦNG CỐ
Câu2:
Tìm sự phụ thuộc của áp suất vào mật độ phân tử của chất khí. Mật độ phân tử là số phân tử trong đơn vị thể tích.
23
CỦNG CỐ
Câu3: Chọn câu đúng. Khi nén đẳng nhiệt thì:
A, Số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
B, Số phân tử trong đơn vị thể tích không đỏi.
C, Số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
D, Cả 3 khả năng trên đều không xảy ra.
24
chân thành cảm ơn cô và các bạn đã tới dự!
 







Các ý kiến mới nhất