Bài 15. Định luật II Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Út
Ngày gửi: 21h:27' 21-08-2011
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Út
Ngày gửi: 21h:27' 21-08-2011
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
CƠ HỌC
NHIỆT HỌC
Chào mừng quí Thầy Cô bộ môn Vật Lí
đến dự giờ lớp 10A2
VẬT LÍ 10
Kiểm tra bài cũ :
1. Phát biểu định luật I Newton?
2. Nếu một vật đang chuyển động mà các lực tác dụng vào vật mất đi thì:
A. Vật lập tức ngừng chuyển động
B. Vật tiếp tục chuyển động chậm dần rồi dừng lại
C. Vật sẽ chuyển động thẳng đều
D. Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian rồi chuyển sang chuyển động thẳng đều
1. Nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật?
Đặt vấn đề:
2. Vậy gia tốc và lực có quan hệ với nhau như thế nào??
3. Các vật có khối lượng khác nhau thu gia tốc có giống nhau không??
m
ĐỊNH LUẬT II
NEWTON
I . ĐỊNH LUẬT II NEWTON
1.Quan sát
VẤN ĐỀ
1. Hướng gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
+ Véc tơ gia tốc và véc tơ lực luôn cùng hướng
1. Quan sát
Em có nhận xét gì về sự thay đổi của gia tốc khi lực tác dụng vào vật tăng?
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
+ Véc tơ gia tốc và véc tơ lực luôn cùng hướng
1.Quan sát
+ Véc tơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của véc tơ lực tác dụng lên vật
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
+ Véc tơ gia tốc và véc tơ lực luôn cùng hướng chuyển động với nhau
1.Quan sát
+ Véc tơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của véc tơ lực tác dụng lên vật
+ Véc tơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng vật
2. Định luật
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
VD1: Một Vật có khối lượng 2,5kg chuyển động với gia tốc 0,05 m/s2 .Tính lực tác dụng vào vật
A. 0,125 N
C. 50 N D. 0,02 N
Theo định luật II NewTon:
F = ma = 2,5 . 0,05 = 0,125 N
B. 125 N
VD2: Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều sau khi đi được 0,5m có vận tốc 0,7m/s. Tính lực tác dụng vào vật?
A. 25,4 N B. 24,5 N
C. 26 ,6 N D. Kết quả khác
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Quan sát
2. Định luật
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
Dựa vào Định luật II Newton chỉ ra các yếu tố của vectơ lực?
?
Dựa vào Định luật II Newton chỉ ra các yếu tố của vectơ lực?
?
Theo định luật II Newton :
Độ lớn: F = m.a
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Quan sát
2. Định luật
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
Đơn vị của lực trong hệ SI :
+ nếu m = 1kg , a = 1m/s2 thì F = 1 kg. m /s 2 gọi là 1 Niutơn kí hiệu là N
+ 1 N là lực truyền cho vật có khối lượng 1 kg
một gia tốc 1m/s2
Vật tác dụng đồng thời của nhiều lực
Nếu chỉ riêng từng lực tác dụng chúng gây ra gia tốc tương ứng:
Gia tốc mà mỗi lực gây ra cho vật không phụ thuộc vào việc có hay không có tác dụng của các lực khác.
là hợp lực của
VD3: Một vật có khối lượng 20 kg, lúc đầu đứng yên. Tác dụng đồng thời vào vật hai lực có giá vuông góc nhau và có độ lớn lần lược là 40 N, 30 N. Tính gia tốc mà vật thu được?
A. 2,5 m/s2 B. 1000 m/s2
C. 3.5 m/s2 D. 200 m/s2
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức
quán tính của vật
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
VD 4
VD 5
m
O
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
Vậy: Vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều
Trạng thái này gọi là trạng thái cân bằng của Vật
Gia tốc của một chất điểm :
Nhiều lực tác dụng lên quả bóng bay nhưng nó vẫn đứng yên.
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA 1 VẬT
m
Độ lớn của trọng lực
Biểu thức trọng lực
(trọng lượng)
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho Vật rơi tự do
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA 1 VẬT
Độ lớn của trọng lực P được gọi là trọng lượng P
của vật :
P = mg
Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
hay
II. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA 1 VẬT
P = mg
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về định luật II Newton?
A. Định luật II Newton cho biết mối quan hệ giữa khối lượng của vật, gia tốc mà vật nhận được và lực tác dụng lên vật.
B. Định luật II Newton được mô tả bởi biểu thức:
C. Định luật II Newton khẳng định nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Chän ®¸p ¸n ®óng:
A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Chào tạm biệt quý thầy cô
NHIỆT HỌC
Chào mừng quí Thầy Cô bộ môn Vật Lí
đến dự giờ lớp 10A2
VẬT LÍ 10
Kiểm tra bài cũ :
1. Phát biểu định luật I Newton?
2. Nếu một vật đang chuyển động mà các lực tác dụng vào vật mất đi thì:
A. Vật lập tức ngừng chuyển động
B. Vật tiếp tục chuyển động chậm dần rồi dừng lại
C. Vật sẽ chuyển động thẳng đều
D. Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian rồi chuyển sang chuyển động thẳng đều
1. Nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật?
Đặt vấn đề:
2. Vậy gia tốc và lực có quan hệ với nhau như thế nào??
3. Các vật có khối lượng khác nhau thu gia tốc có giống nhau không??
m
ĐỊNH LUẬT II
NEWTON
I . ĐỊNH LUẬT II NEWTON
1.Quan sát
VẤN ĐỀ
1. Hướng gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
+ Véc tơ gia tốc và véc tơ lực luôn cùng hướng
1. Quan sát
Em có nhận xét gì về sự thay đổi của gia tốc khi lực tác dụng vào vật tăng?
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
+ Véc tơ gia tốc và véc tơ lực luôn cùng hướng
1.Quan sát
+ Véc tơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của véc tơ lực tác dụng lên vật
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
+ Véc tơ gia tốc và véc tơ lực luôn cùng hướng chuyển động với nhau
1.Quan sát
+ Véc tơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của véc tơ lực tác dụng lên vật
+ Véc tơ gia tốc có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng vật
2. Định luật
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
VD1: Một Vật có khối lượng 2,5kg chuyển động với gia tốc 0,05 m/s2 .Tính lực tác dụng vào vật
A. 0,125 N
C. 50 N D. 0,02 N
Theo định luật II NewTon:
F = ma = 2,5 . 0,05 = 0,125 N
B. 125 N
VD2: Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều sau khi đi được 0,5m có vận tốc 0,7m/s. Tính lực tác dụng vào vật?
A. 25,4 N B. 24,5 N
C. 26 ,6 N D. Kết quả khác
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Quan sát
2. Định luật
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
Dựa vào Định luật II Newton chỉ ra các yếu tố của vectơ lực?
?
Dựa vào Định luật II Newton chỉ ra các yếu tố của vectơ lực?
?
Theo định luật II Newton :
Độ lớn: F = m.a
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1. Quan sát
2. Định luật
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
Đơn vị của lực trong hệ SI :
+ nếu m = 1kg , a = 1m/s2 thì F = 1 kg. m /s 2 gọi là 1 Niutơn kí hiệu là N
+ 1 N là lực truyền cho vật có khối lượng 1 kg
một gia tốc 1m/s2
Vật tác dụng đồng thời của nhiều lực
Nếu chỉ riêng từng lực tác dụng chúng gây ra gia tốc tương ứng:
Gia tốc mà mỗi lực gây ra cho vật không phụ thuộc vào việc có hay không có tác dụng của các lực khác.
là hợp lực của
VD3: Một vật có khối lượng 20 kg, lúc đầu đứng yên. Tác dụng đồng thời vào vật hai lực có giá vuông góc nhau và có độ lớn lần lược là 40 N, 30 N. Tính gia tốc mà vật thu được?
A. 2,5 m/s2 B. 1000 m/s2
C. 3.5 m/s2 D. 200 m/s2
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức
quán tính của vật
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
Điểm đặt là vị trí mà lực đặt lên vật
Phương và chiều là Phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật
Độ lớn F = ma
VD 4
VD 5
m
O
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
Vậy: Vật đứng yên hay chuyển động thẳng đều
Trạng thái này gọi là trạng thái cân bằng của Vật
Gia tốc của một chất điểm :
Nhiều lực tác dụng lên quả bóng bay nhưng nó vẫn đứng yên.
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA 1 VẬT
m
Độ lớn của trọng lực
Biểu thức trọng lực
(trọng lượng)
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VÉC TƠ LỰC
III.KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho Vật rơi tự do
V. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA 1 VẬT
Độ lớn của trọng lực P được gọi là trọng lượng P
của vật :
P = mg
Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó
I . ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
VẤN ĐỀ
1. Hướng của gia tốc của vật như thế nào?
2.Gia tốc của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
3.Thế nào là khối lượng và trọng lượng của vật, giữa chúng có mối quan hệ ra sao?
ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
hay
II. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA 1 CHẤT ĐIỂM
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA 1 VẬT
P = mg
+ Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật .
+ Độ lớn của véc tơ gia tốc:
Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về định luật II Newton?
A. Định luật II Newton cho biết mối quan hệ giữa khối lượng của vật, gia tốc mà vật nhận được và lực tác dụng lên vật.
B. Định luật II Newton được mô tả bởi biểu thức:
C. Định luật II Newton khẳng định nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Chän ®¸p ¸n ®óng:
A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Chào tạm biệt quý thầy cô
 








Các ý kiến mới nhất