Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Định luật Jun - Len-xơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:27' 15-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
V

T
L
Í
9
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ HOÀNG ÁNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ EA LÊ
NĂM HỌC 2021 - 2022
NHẮC LẠI BÀI CŨ
Câu 1: Viết công thức tính công của dòng điện. Cho biết tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
Đáp án câu 1: Công thức:
Trong đó:
A : Công của dòng điện(J)
U: Hiệu điện thế(V)
t : Thời gian dòng điện chạy qua(s)
A= P. t = U.I.t = I2 .R.t
I: Cường độ dòng điện(A)
Câu 2: Nhắc lại công thức tính nhiệt lượng vật tỏa ra hoặc thu vào trong quá trình truyền nhiệt đã học ở lớp 8?
R : Điện trở của dây dẫn(Ω)
3
Trong đó:
m : khối lượng của vật(kg)
c : nhiệt dung riêng của chất làm nên vật(J/kg.K)
Δt: độ tăng(giảm) nhiệt độ của vật (oC)
Q: Nhiệt lượng tỏa ra(thu vào)(J)
Dòng điện chạy qua các thiết bị điện thường gây ra tác dụng nhiệt. Nhiệt lượng tỏa ra khi đó phụ thuộc vào yếu tố nào?
Điện năng => nhiệt năng
Điện năng => Nhiệt năng
Điện năng => cơ năng
+ Quang năng
+ nhiệt năng
ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
TIẾT 17
Điện năng => nhiệt năng
+ năng lượng ánh sáng:
Điện năng => nhiệt năng + cơ năng:
Kể tên một số dụng cụ biến đổi
7
3 dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng -> nhiệt năng:
Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng
có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.
Dây Constantan
Hoặc dây Nikêlin
0,5.10-6 > 0,4.10-6 > 1,7.10-8
Vậy:
Hãy so sánh điện trở suất của dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan với các dây dẫn bằng đồng.
ρconstantan > ρNikelin > ρCu
Điện năng A
Nhiệt năng Q
A= P. t = I2.R.t
Q = I2.R.t
Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện năng sử dụng và nhiệt lượng tỏa ra. Khối lượng nước m1=200g được đựng trong bình bằng nhôm có khối lượng m2= 78g và được đun nóng bằng một dây điện trở. Điều chỉnh biến trở để Ampe kế chỉ I=2,4A và kết hợp với số chỉ của Vôn kế biết được điện trở của dây là R=5Ω. Sau thời gian t=300s, nhiệt kế cho biết nhiệt độ tăng t=9,50C. Biết nhiệt dung riêng nước là c1=4200J/kg.K và của nhôm
c2= 880J/kg.K
Hình 16.1
Mục đích của thí nghiệm là gì?
Em hãy mô tả thí nghiệm?
45
15
30
60
A
V
K
5
10
20
25
40
35
50
55
t =5 phút= 300s ;
t =34,5-25= 9,50C
Mô phỏng thí nghiệm:
250C
+
_
Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
C1:Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian 300s.
Tóm tắt:
m1= 200g = 0,2kg
m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
I = 2,4(A)
R = 5()
t = 300(s)
t0 = 9,50C
C1: A = ?
C2: Q= ?
C3: So sánh A và Q.
C2: Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian trên.
C3: Hãy so sánh A và Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.
Mối quan hệ giữa Q,I,R và t trên đây đã được nhà vật lí người Anh J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889) và nhà vật lí học người Nga H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865) đã độc lập tìm ra bằng thực nghiệm và được phát biểu thành định luật mang tên hai ông: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
J.P.Jun
H.Len-xơ
Phát biểu định luật:
Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Để giảm sự tỏa nhiệt của dây dẫn điện, thiết bị điện cần …
Tránh mua
Nên sử dụng dây dẫn điện…
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Bai 17:
ĐỊNH LUẬT
JUN - LENXƠ
A = Q
* Nếu Q tính bằng đơn vị Calo thì hệ thức : Q = 0,24.I2Rt
Giảm hao phí điện do tỏa nhiệt trên điện trở
Củng Cố
Theo ĐL Jun-Lenxơ, Q tỏa ra tỉ lệ thuận với điện trở R dây.
Nên Qtỏa ra ở Cu nhỏ hơn Qtỏa ra ở vofam của đèn.
Vì vậy dây đồng hầu như không nóng còn dây vônfram nóng đỏ và phát sáng.
=> RCu ............... RVonfam
nhỏ hơn
C4: Tại sao cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng sáng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng lên?
Giải:
nhỏ hơn
Giải:
C5: Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu là 20oC. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi trường. Tính thời gian đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
Tóm tắt:
U=220V
P =1000W
V = 2l => m = 2kg t1 = 200C ;
t2 = 1000C;
c = 4200 J/kg.K. t = ?
Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng toả ra môi trường thì:
A = Q
P.t = mc(t2 – t1) nên
Thời gian đun sôi nước là :


1/ Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
C. Cơ năng D. Hóa năng
A. Năng lượng ánh sáng B. Nhiệt năng
Chọn đáp án đúng nhất
2/ Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là của định luật Jun – Lenxơ:
C. Q = IRt D. Q = IR2t
A. Q = I2Rt B. Q = I2R2t
3/ Nếu Q tính bằng calo thì biểu thức nào là của định luật Jun – Len-xơ :
C. Q = I2Rt D. Q = 0,24I2Rt
A. Q = IR2t B. Q = 0,42IR2t
4/ Chọn phép biến đổi đúng:
C. 1J = 3,18cal D. 1 J = 0,24 cal
A. 1J = 0,42cal B. 1cal = 4,8J
Lưu ý: Q = 0,24I2Rt (Cal)
1J = 0,24 Cal ; 1Cal = 4,18J
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo vở ghi và SGK phần ghi nhớ.
Làm bài tập ở SBT từ bài: 16-17.1 đến 16-17.3 /SBT/tr42
Dựa vào phần hướng dẫn ở SGK chuẩn bị trước 3 bài tập ở SGK trang 47
Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
 
Gửi ý kiến