Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Định luật Jun - Len-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 13h:48' 22-11-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 214
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Dung
Ngày gửi: 13h:48' 22-11-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 214
Số lượt thích:
0 người
Chúc các con có giờ học tốt
Chào mừng các Thầy Cô và con đến đến với giờ học Vật Lý
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1
2
3
4
5
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Câu 1: Công thức tính điện năng tiêu thụ
D. Cả 3 đáp án trên
B.
C.
A.
QUAY VỀ
A = P .t
A = U.I.t
Câu 2: Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết điện năng đã sử dụng là
A. 1Wh
B. 1kWh
C. 1Ws
D. 1kWs
QUAY VỀ
Câu 3: Đơn vị tính điện năng là
A. J (Jun)
B. kJ (kilojun)
C. kWh
D. Cả 3 đơn vị trên
QUAY VỀ
LUCKY NUMBER
QUAY VỀ
Câu 4: Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
A. P = U/I
B. P = U.I
C. P = I/U
D. P = U2/I
QUAY VỀ
Dòng điện chạy qua các thiết bị điện thường gây ra tác dụng nhiệt. Nhiệt lượng tỏa ra khi đó phụ thuộc vào yếu tố nào?
Điện năng => nhiệt năng + Quang năng
Điện năng => Nhiệt năng
Điện năng => cơ năng
+ Quang năng
+ nhiệt năng
ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ
TIẾT 19
Thứ tư, ngày 17.11.2021
I. TRƯỜNG HỢP ĐiỆN NĂNG ĐƯỢC BiẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG
a/ Điện năng => nhiệt năng + năng lượng ánh sáng:
b/ Điện năng => nhiệt năng + cơ năng:
1/ Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
(SGK)
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
(SGK)
Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.
Dây Constantan
Hoặc dây Nikêlin
1,7.10-8 < 0,4.10-6 < 0,5.10-6
Vậy:
Hãy so sánh điện trở suất của dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan với các dây dẫn bằng đồng.
Điện năng A
Nhiệt năng Q
A = I2.R.t
Q = I2.R.t
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
1. Hệ thức của định luật:
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Kiểm tra hệ thức định luật Jun – Lenxơ
Nêu mục đích của thí nghiệm
Hãy mô tả thí nghiệm?
Q = I2Rt
16
45
15
30
60
A
V
K
5
10
20
25
40
35
50
55
t = 300s ; t0 = 9,50C
I = 2,4A ; R = 5Ω
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
Thí nghiệm mô phỏng
250C
34,50C
+
_
c1 = 4200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
C1: Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên là:
Tóm tắt:
m1= 200g = 0,2kg
m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
I = 2,4(A)
R = 5()
t = 300(s)
t0 = 9,50C
C1: A = ?
C2: Q= ?
C3: So sánh A và Q.
C2: Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được là:
Vậy: A = 8640 J
Q = 8632,08 J
C3: Ta thấy Q ≈ A. Nếu bỏ qua phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì Q = A= I2Rt
A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 (J)
Q = Q1 + Q2 = m1.c1.∆t0 + m2.c2.∆t0
=0,2.4200.9,5 + 0,078.880.9,5
= 7980 +652,08 =8632,08 (J)
3. Phỏt bi?u d?nh lu?t:
Hệ thức: Q = I2Rt
Trong đó:
4. Công thức tính nhiệt lượng Q bằng đơn vị Calo
Q = 0,24I2Rt (Cal)
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
(Ghi nhớ SGK/46)
I: là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
R:là điện trở của dây dẫn ( )
t: là thời gian dòng điện chạy qua(s)
Q : Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn (J)
J.P.Jun
H.Len-xơ
Mối quan hệ giữa Q,I,R và t trên đây đã được nhà vật lí người Anh J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889) và nhà vật lí học người Nga H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865) đã độc lập tìm ra bằng thực nghiệm và được phát biểu thành định luật mang tên hai ông: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
Bai 17:
ĐỊNH LUẬT
JUN - LENXƠ
A = Q
* Nếu Q tính bằng đơn vị Calo thì hệ thức : Q = 0,24.I2Rt
Giảm hao phí điện do tỏa nhiệt trên điện trở
Củng Cố
1/ Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
C. Cơ năng D. Hóa năng
A. Năng lượng ánh sáng B. Nhiệt năng
III. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
2/ Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là của định luật Jun – Lenxơ:
C. Q = IRt D. Q = IR2t
A. Q = I2Rt B. Q = I2R2t
3/ Nếu Q tính bằng calo thì biểu thức nào là của định luật Jun – Len-xơ :
4/ Chọn phép biến đổi đúng:
C. 1J = 3,18cal D. 1 J = 0,24 cal
A. 1J = 0,42cal B. 1cal = 4,8J
A. Q = I2Rt B. Q = 0,24IR2t
C. Q = IR2t D. Q = 0,24I2Rt
IV.VẬN DỤNG
C4: Hãy giải thích điều nêu ra trong phần mở đầu của bài: Tại sao cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng sáng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng lên?
Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối đều có cùng cường độ vì chúng được mắc nối tiếp. Theo định luật Jun-Len xơ Q=I2.R.t, nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc và ở dây nối tỉ thuận với điện trở của dây dẫn. Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao và phát sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít và truyền phần lớn cho môi trường, do đó dây hầu như không nóng lên.
C5:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo vở ghi và SGK phần ghi nhớ.
Hoàn thành các câu C4, C5 của bài học
Dựa vào phần hướng dẫn ở SGK chuẩn bị trước 3 bài tập ở SGK /47
Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Chào mừng các Thầy Cô và con đến đến với giờ học Vật Lý
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1
2
3
4
5
VÒNG QUAY
MAY MẮN
Câu 1: Công thức tính điện năng tiêu thụ
D. Cả 3 đáp án trên
B.
C.
A.
QUAY VỀ
A = P .t
A = U.I.t
Câu 2: Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết điện năng đã sử dụng là
A. 1Wh
B. 1kWh
C. 1Ws
D. 1kWs
QUAY VỀ
Câu 3: Đơn vị tính điện năng là
A. J (Jun)
B. kJ (kilojun)
C. kWh
D. Cả 3 đơn vị trên
QUAY VỀ
LUCKY NUMBER
QUAY VỀ
Câu 4: Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
A. P = U/I
B. P = U.I
C. P = I/U
D. P = U2/I
QUAY VỀ
Dòng điện chạy qua các thiết bị điện thường gây ra tác dụng nhiệt. Nhiệt lượng tỏa ra khi đó phụ thuộc vào yếu tố nào?
Điện năng => nhiệt năng + Quang năng
Điện năng => Nhiệt năng
Điện năng => cơ năng
+ Quang năng
+ nhiệt năng
ĐỊNH LUẬT JUN-LEN XƠ
TIẾT 19
Thứ tư, ngày 17.11.2021
I. TRƯỜNG HỢP ĐiỆN NĂNG ĐƯỢC BiẾN ĐỔI THÀNH NHIỆT NĂNG
a/ Điện năng => nhiệt năng + năng lượng ánh sáng:
b/ Điện năng => nhiệt năng + cơ năng:
1/ Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
(SGK)
2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
(SGK)
Các dụng cụ điện biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng có bộ phận chính là một đoạn dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan.
Dây Constantan
Hoặc dây Nikêlin
1,7.10-8 < 0,4.10-6 < 0,5.10-6
Vậy:
Hãy so sánh điện trở suất của dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc constantan với các dây dẫn bằng đồng.
Điện năng A
Nhiệt năng Q
A = I2.R.t
Q = I2.R.t
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
1. Hệ thức của định luật:
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
Kiểm tra hệ thức định luật Jun – Lenxơ
Nêu mục đích của thí nghiệm
Hãy mô tả thí nghiệm?
Q = I2Rt
16
45
15
30
60
A
V
K
5
10
20
25
40
35
50
55
t = 300s ; t0 = 9,50C
I = 2,4A ; R = 5Ω
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
Thí nghiệm mô phỏng
250C
34,50C
+
_
c1 = 4200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra
C1: Điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên là:
Tóm tắt:
m1= 200g = 0,2kg
m2= 78g =0,078kg c1 = 4 200J/kg.K
c2 = 880J/kg.K
I = 2,4(A)
R = 5()
t = 300(s)
t0 = 9,50C
C1: A = ?
C2: Q= ?
C3: So sánh A và Q.
C2: Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được là:
Vậy: A = 8640 J
Q = 8632,08 J
C3: Ta thấy Q ≈ A. Nếu bỏ qua phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì Q = A= I2Rt
A = I2Rt = (2,4)2.5.300 = 8640 (J)
Q = Q1 + Q2 = m1.c1.∆t0 + m2.c2.∆t0
=0,2.4200.9,5 + 0,078.880.9,5
= 7980 +652,08 =8632,08 (J)
3. Phỏt bi?u d?nh lu?t:
Hệ thức: Q = I2Rt
Trong đó:
4. Công thức tính nhiệt lượng Q bằng đơn vị Calo
Q = 0,24I2Rt (Cal)
II. ĐỊNH LUẬT JUN – LEN - XƠ
(Ghi nhớ SGK/46)
I: là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
R:là điện trở của dây dẫn ( )
t: là thời gian dòng điện chạy qua(s)
Q : Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn (J)
J.P.Jun
H.Len-xơ
Mối quan hệ giữa Q,I,R và t trên đây đã được nhà vật lí người Anh J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889) và nhà vật lí học người Nga H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865) đã độc lập tìm ra bằng thực nghiệm và được phát biểu thành định luật mang tên hai ông: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
Bai 17:
ĐỊNH LUẬT
JUN - LENXƠ
A = Q
* Nếu Q tính bằng đơn vị Calo thì hệ thức : Q = 0,24.I2Rt
Giảm hao phí điện do tỏa nhiệt trên điện trở
Củng Cố
1/ Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
C. Cơ năng D. Hóa năng
A. Năng lượng ánh sáng B. Nhiệt năng
III. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
2/ Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là của định luật Jun – Lenxơ:
C. Q = IRt D. Q = IR2t
A. Q = I2Rt B. Q = I2R2t
3/ Nếu Q tính bằng calo thì biểu thức nào là của định luật Jun – Len-xơ :
4/ Chọn phép biến đổi đúng:
C. 1J = 3,18cal D. 1 J = 0,24 cal
A. 1J = 0,42cal B. 1cal = 4,8J
A. Q = I2Rt B. Q = 0,24IR2t
C. Q = IR2t D. Q = 0,24I2Rt
IV.VẬN DỤNG
C4: Hãy giải thích điều nêu ra trong phần mở đầu của bài: Tại sao cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng sáng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng lên?
Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối đều có cùng cường độ vì chúng được mắc nối tiếp. Theo định luật Jun-Len xơ Q=I2.R.t, nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc và ở dây nối tỉ thuận với điện trở của dây dẫn. Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao và phát sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít và truyền phần lớn cho môi trường, do đó dây hầu như không nóng lên.
C5:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài theo vở ghi và SGK phần ghi nhớ.
Hoàn thành các câu C4, C5 của bài học
Dựa vào phần hướng dẫn ở SGK chuẩn bị trước 3 bài tập ở SGK /47
Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”
TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC
 








Các ý kiến mới nhất