Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tập
Người gửi: Phạm Minh Chung
Ngày gửi: 15h:20' 28-01-2008
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 267
Nguồn: sưu tập
Người gửi: Phạm Minh Chung
Ngày gửi: 15h:20' 28-01-2008
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
0 người
Bài 9: Định luật Ohm đối với toàn mạch
Định luật Ohm đối với toàn mạch biểu thị mối liên hệ giữa:
Cường độ dòng điện I chạy trong mạch điện kín.
Suất điện động E của nguồn điện
Điện trở toàn phần RN + r của mạch điện.
Mạch điện kín đơn giản nhất
I. Thí nghiệm:
Gi?m d?n gi tr? bi?n tr? R, ?o I v UN
B?ng k?t qu?
?? th?
II. Định luật Ohm đối với toàn mạch:
Từ đồ thị suy ra: UN = U0 – aI.Trong đó U0 = E; UN = IRN; a = r: điện trở trong của nguồn điện E = IRN + Ir = I(RN + r)Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện UN = E - Ir
Phát biểu định luật Ohm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín (I)
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện (E)
tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó (RN + r)
I =
III. Nhận xét:
Hiện tượng đoản mạch:Khi RN = 0 thì I = đạt giá trị lớn nhất: nguồn điện bị đoản mạch.Tác hại của sự đoản mạch: hỏng nguồn điện, cháy vỏ bọc dây dẫn gây ra hoả hoạn …
Định luật Ohmđối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng:Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng thì công mà nguồn điện sản ra trong một mạch điện kín bằng năng lượng toả ra trên toàn mạch. A = Q I = Vậy, định luật Ohm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Hiệu suất của nguồn điện: H = A có ích = điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài.A toàn phần = tổng điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài và ở mạch trong.
Bài tập về nhà: bài 5, 6, 7 trang 54, sách giáo khoa vật lý, lớp 11
Xin chân thành cám ơn.
Định luật Ohm đối với toàn mạch biểu thị mối liên hệ giữa:
Cường độ dòng điện I chạy trong mạch điện kín.
Suất điện động E của nguồn điện
Điện trở toàn phần RN + r của mạch điện.
Mạch điện kín đơn giản nhất
I. Thí nghiệm:
Gi?m d?n gi tr? bi?n tr? R, ?o I v UN
B?ng k?t qu?
?? th?
II. Định luật Ohm đối với toàn mạch:
Từ đồ thị suy ra: UN = U0 – aI.Trong đó U0 = E; UN = IRN; a = r: điện trở trong của nguồn điện E = IRN + Ir = I(RN + r)Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện UN = E - Ir
Phát biểu định luật Ohm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín (I)
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện (E)
tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó (RN + r)
I =
III. Nhận xét:
Hiện tượng đoản mạch:Khi RN = 0 thì I = đạt giá trị lớn nhất: nguồn điện bị đoản mạch.Tác hại của sự đoản mạch: hỏng nguồn điện, cháy vỏ bọc dây dẫn gây ra hoả hoạn …
Định luật Ohmđối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng:Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng thì công mà nguồn điện sản ra trong một mạch điện kín bằng năng lượng toả ra trên toàn mạch. A = Q I = Vậy, định luật Ohm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Hiệu suất của nguồn điện: H = A có ích = điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài.A toàn phần = tổng điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài và ở mạch trong.
Bài tập về nhà: bài 5, 6, 7 trang 54, sách giáo khoa vật lý, lớp 11
Xin chân thành cám ơn.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất