Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Định luật III Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Han Thanh Tung
Ngày gửi: 13h:37' 24-10-2010
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Han Thanh Tung
Ngày gửi: 13h:37' 24-10-2010
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
ĐỊNH LUẬT III NEWTON
NEWTON (1642-1727)
Bài giảng :
Phát biểu định luật II Niutơn ?
Câu 1 :
Kiểm tra bài cũ :
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Câu 2 : Chọn câu đúng :
Kiểm tra bài cũ :
A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Bài 16
ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 1 (Hình 16.1)
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 1 (Hình 16.1)
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 1 (Hình 16.1)
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 2 ( Hình 16.2)
N
S
SẮT
I. NHẬN XÉT
Thí dụ 2 ( Hình 16.2)
I. NHẬN XÉT
Nhận xét
A tác dụng lên B
B tác dụng lên A
I. NHẬN XÉT
Nhận xét
Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó gọi là sự tác dụng tương hỗ ( hay tương tác ) giữa các vật
II. ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN
1) Quan sát thí nghiệm ( Hình 16.3)
A
B
II. ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN
1) Quan sát thí nghiệm
luôn nằm trên cùng một đường thẳng (cùng giá),
ngược chiều nhau
có cùng độ lớn
Ta gọi hai lực như thế là hai lực trực đối.
II. ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN
2) Định luật
“Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.”
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
- Luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
- Lực và phản lực cùng loại ( nếu lực tác dụng là lực hấp dẫn thì phản lực cũng là lực hấp dẫn … )
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
Lực và phản lực có cùng giaù, cùng độ lớn, nhưng trái chiều nhau.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì cùng tác dụng lên hai vật khác nhau.
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 01
Một quả bóng bay đến đập vào tường. Bóng bị bật trở lại, còn tường thì vẫn đứng yên. Như vậy có trái với định luật III Niu-tơn không ? Giải thích.
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 02 ( Hình 16.4a)
- Khi Dương và Thành kéo hai đầu sợi dây như hình vẽ thì dây không đứt.
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 02 (Hình 16.4b)
- Nhưng khi hai người cùng kéo một đầu dây đó, đầu kia buộc vào thân cây thì dây lại đứt. Tại sao ?
Phư…ự…t
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03
Một vật đặt trên mặt đất nằm ngang. Có những lực nào tác dụng vào vật, vào đất ? Có những cặp lực trực đối nào cân bằng nhau ? Có những cặp lực trực đối nào không cân bằng nhau ?
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03 (Hình 16.5)
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03 (Hình 16.5)
CÂU HỎI CŨNG CỐ.
1.Khi đi bộ xa hoặc leo núi, ta chống gậy thì đỡ mõi chân. Tại sao ?
2.Tìm hiểu tác dụng của cái bàn đạp mà các động viên
chạy cự li ngắn thường dùng khi xuất phát
3. Khi chèo thuyền, muốn cho thuyền tiến hoặc lùi, phải
làm như thế nào?
4. An và Bình đi giày patanh, mỗi người cầm một đầu sợi dây.
Hỏi hai bạn sẽ chuyển động như thế nào nếu :
- Hai người cùng kéo dây về phía mình
- An giữ nguyên một đầu dây, chỉ có Bình kéo ?
THE END
NEWTON (1642-1727)
Bài giảng :
Phát biểu định luật II Niutơn ?
Câu 1 :
Kiểm tra bài cũ :
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
Câu 2 : Chọn câu đúng :
Kiểm tra bài cũ :
A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Bài 16
ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 1 (Hình 16.1)
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 1 (Hình 16.1)
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 1 (Hình 16.1)
I. NHẬN XÉT
Ví dụ 2 ( Hình 16.2)
N
S
SẮT
I. NHẬN XÉT
Thí dụ 2 ( Hình 16.2)
I. NHẬN XÉT
Nhận xét
A tác dụng lên B
B tác dụng lên A
I. NHẬN XÉT
Nhận xét
Nếu vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó gọi là sự tác dụng tương hỗ ( hay tương tác ) giữa các vật
II. ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN
1) Quan sát thí nghiệm ( Hình 16.3)
A
B
II. ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN
1) Quan sát thí nghiệm
luôn nằm trên cùng một đường thẳng (cùng giá),
ngược chiều nhau
có cùng độ lớn
Ta gọi hai lực như thế là hai lực trực đối.
II. ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN
2) Định luật
“Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối.”
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
- Luôn xuất hiện và mất đi đồng thời
- Lực và phản lực cùng loại ( nếu lực tác dụng là lực hấp dẫn thì phản lực cũng là lực hấp dẫn … )
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
A
B
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
III. LỰC VÀ PHẢN LỰC
Đặc điểm :
Lực và phản lực có cùng giaù, cùng độ lớn, nhưng trái chiều nhau.
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì cùng tác dụng lên hai vật khác nhau.
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 01
Một quả bóng bay đến đập vào tường. Bóng bị bật trở lại, còn tường thì vẫn đứng yên. Như vậy có trái với định luật III Niu-tơn không ? Giải thích.
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 02 ( Hình 16.4a)
- Khi Dương và Thành kéo hai đầu sợi dây như hình vẽ thì dây không đứt.
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 02 (Hình 16.4b)
- Nhưng khi hai người cùng kéo một đầu dây đó, đầu kia buộc vào thân cây thì dây lại đứt. Tại sao ?
Phư…ự…t
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03
Một vật đặt trên mặt đất nằm ngang. Có những lực nào tác dụng vào vật, vào đất ? Có những cặp lực trực đối nào cân bằng nhau ? Có những cặp lực trực đối nào không cân bằng nhau ?
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03 (Hình 16.5)
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Bài tập 03 (Hình 16.5)
CÂU HỎI CŨNG CỐ.
1.Khi đi bộ xa hoặc leo núi, ta chống gậy thì đỡ mõi chân. Tại sao ?
2.Tìm hiểu tác dụng của cái bàn đạp mà các động viên
chạy cự li ngắn thường dùng khi xuất phát
3. Khi chèo thuyền, muốn cho thuyền tiến hoặc lùi, phải
làm như thế nào?
4. An và Bình đi giày patanh, mỗi người cầm một đầu sợi dây.
Hỏi hai bạn sẽ chuyển động như thế nào nếu :
- Hai người cùng kéo dây về phía mình
- An giữ nguyên một đầu dây, chỉ có Bình kéo ?
THE END
 








Các ý kiến mới nhất