Bài 21. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đức Lưu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:04' 11-12-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đức Lưu (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:04' 11-12-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Lâm Ngọc Yến – Trường THPT Phan Châu Trinh
Kiểm tra bài cũ
Kính chào quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp 10/1
Thế nào là liên kết ion? Liên kết ion được hình thành giữa nguyên tử của các nguyên tố nào? Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Liên kết cộng hoá trị không cực và có cực?
X, Y, Z là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân là 6, 12, 8.
1/ Viết cấu hình electron của các nguyên tố đó?
2/ Dự đoán kiểu liên kết hoá học có thể có giữa các cặp X và Z, Y và Z? Viết sơ đồ hình thành liên kết ion đối với hợp chất ion, viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất cộng hoá trị?
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
I. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion:
Ví dụ: H : H ; H :Cl ; Na+ Cl-
Liên kết ion là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị.
?1. Xác định loại liên kết trong 3 phân tử trên?
?2. Em có nhận xét gì về sự tạo thành liên kết hóa học ở 3 phân tử trên? Kiểu liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào?
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
I. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion:
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
* Hiệu độ âm điện càng lớn thì phân tử càng phân cực.
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
I. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion:
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
Ví dụ : 1/ Xác định loại liên kết trong phân tử KCl?
Hiệu độ âm điện : 3,16 - 0,82 = 2,34 > 1,7
Liên kết ion
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
II. Kết luận:
Dựa vào hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử tham gia liên kết để dự đoán kiểu liên kết. Tuy nhiên, đó cũng chỉ là tương đối, có những ngoại lệ không phù hợp với thực nghiệm. Vậy, không có ranh giới rõ rệt giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử
có độ âm điện nhỏ hơn.
B. Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu
độ âm điện trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
C. Liên kết cộng hoá trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác
hẳn nhau về tính chất hoá học.
D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì thì phân tử phân cực yếu.
Bài tập áp dụng:
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 2: Cho 3 phân tử: F2, HF, N2. Chọn câu đúng?
A. Ba phân tử đều có liên kết cộng hoá trị không cực.
B. Có một phân tử có liên kết ion.
C. Có một phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực và hai phân tử có liên
kết cộng hoá trị không cực.
D. Có một phân tử có liên kết ion và hai phân tử có liên kết cộng hoá trị
không cực.
Bài tập áp dụng:
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 3: Xét các phân tử sau đây: NaCl, MgCl2, AlCl3, HCl.
Chọn câu sai?
Bài tập áp dụng:
AlCl3 và HCl có liên kết cộng hoá trị
NaCl và MgCl2 có liên kết ion
AlCl3 và HCl có liên kết cộng hoá trị phân cực
NaCl, MgCl2 và AlCl3 có liên kết ion.
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 4: Xét các phân tử sau đây: HBr, O2, H2, NH3. Chọn câu đúng?
A. Phân tử NH3 phân cực nhất.
B. Phân tử HBr phân cực nhất.
C. Cả 4 phân tử đều có liên kết cộng hoá trị phân cực.
D. Có một phân tử có liên kết ion.
Bài tập áp dụng:
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 5: Sắp xếp các phân tử sau theo chiều tăng dần độ phân cực của liên
kết: Na2O, Cl2O, SO3, P2O5, MgO, Al2O3, SiO2?
A. Cl2O, SO3, P2O5, SiO2, Al2O3, MgO, Na2O
B. Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O
C. MgO, P2O5, SiO2, SO3, Al2O3, Cl2O, Na2O
D. Cl2O, SO3, Al2O3, P2O5, MgO, SiO2, Na2O
Bài tập áp dụng:
Tiết học đến đây hết rồi!
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo đã về tham dự tiết học cùng tất cả các em học sinh lớp 10 /1
Giáo viên: Lâm Ngọc Yến.
Kiểm tra bài cũ
Kính chào quý thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp 10/1
Thế nào là liên kết ion? Liên kết ion được hình thành giữa nguyên tử của các nguyên tố nào? Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Liên kết cộng hoá trị không cực và có cực?
X, Y, Z là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân là 6, 12, 8.
1/ Viết cấu hình electron của các nguyên tố đó?
2/ Dự đoán kiểu liên kết hoá học có thể có giữa các cặp X và Z, Y và Z? Viết sơ đồ hình thành liên kết ion đối với hợp chất ion, viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất cộng hoá trị?
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
I. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion:
Ví dụ: H : H ; H :Cl ; Na+ Cl-
Liên kết ion là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị.
?1. Xác định loại liên kết trong 3 phân tử trên?
?2. Em có nhận xét gì về sự tạo thành liên kết hóa học ở 3 phân tử trên? Kiểu liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào?
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
I. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion:
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
* Hiệu độ âm điện càng lớn thì phân tử càng phân cực.
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
I. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion:
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học:
Ví dụ : 1/ Xác định loại liên kết trong phân tử KCl?
Hiệu độ âm điện : 3,16 - 0,82 = 2,34 > 1,7
Liên kết ion
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
II. Kết luận:
Dựa vào hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử tham gia liên kết để dự đoán kiểu liên kết. Tuy nhiên, đó cũng chỉ là tương đối, có những ngoại lệ không phù hợp với thực nghiệm. Vậy, không có ranh giới rõ rệt giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 1: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử
có độ âm điện nhỏ hơn.
B. Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu
độ âm điện trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
C. Liên kết cộng hoá trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác
hẳn nhau về tính chất hoá học.
D. Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì thì phân tử phân cực yếu.
Bài tập áp dụng:
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 2: Cho 3 phân tử: F2, HF, N2. Chọn câu đúng?
A. Ba phân tử đều có liên kết cộng hoá trị không cực.
B. Có một phân tử có liên kết ion.
C. Có một phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực và hai phân tử có liên
kết cộng hoá trị không cực.
D. Có một phân tử có liên kết ion và hai phân tử có liên kết cộng hoá trị
không cực.
Bài tập áp dụng:
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 3: Xét các phân tử sau đây: NaCl, MgCl2, AlCl3, HCl.
Chọn câu sai?
Bài tập áp dụng:
AlCl3 và HCl có liên kết cộng hoá trị
NaCl và MgCl2 có liên kết ion
AlCl3 và HCl có liên kết cộng hoá trị phân cực
NaCl, MgCl2 và AlCl3 có liên kết ion.
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 4: Xét các phân tử sau đây: HBr, O2, H2, NH3. Chọn câu đúng?
A. Phân tử NH3 phân cực nhất.
B. Phân tử HBr phân cực nhất.
C. Cả 4 phân tử đều có liên kết cộng hoá trị phân cực.
D. Có một phân tử có liên kết ion.
Bài tập áp dụng:
§21. HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN
VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC.
Bài 5: Sắp xếp các phân tử sau theo chiều tăng dần độ phân cực của liên
kết: Na2O, Cl2O, SO3, P2O5, MgO, Al2O3, SiO2?
A. Cl2O, SO3, P2O5, SiO2, Al2O3, MgO, Na2O
B. Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O
C. MgO, P2O5, SiO2, SO3, Al2O3, Cl2O, Na2O
D. Cl2O, SO3, Al2O3, P2O5, MgO, SiO2, Na2O
Bài tập áp dụng:
Tiết học đến đây hết rồi!
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo đã về tham dự tiết học cùng tất cả các em học sinh lớp 10 /1
Giáo viên: Lâm Ngọc Yến.







làm thế nào mình có thể biết được độ mạnh yếu của các liên kết phân cực ạ!! Mong thầy cô giúp đỡ :D