Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Huy Toàn
Ngày gửi: 10h:39' 01-10-2020
Dung lượng: 753.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Vũ Huy Toàn
Ngày gửi: 10h:39' 01-10-2020
Dung lượng: 753.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Kính chào
Quý thầy cô đến dự hội giảng
TRƯỜNG THCS XUÂN TRUNG
GV : Vũ Huy Toàn
Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là nguồn âm? Lấy ví dụ?
Các vật khi phát ra âm có chung đặc điểm gì?
Trả lời: - Nguồn âm là những vật phát ra âm.
Ví dụ : Tiếng chim hót, tiếng còi tàu, còi xe...
- Các vật khi phát ra âm đều dao động.
Tiết 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I, Dao động nhanh, chậm – Tần số
Thí nghiệm 1 :
- Dụng cụ : Một giá thí nghiệm treo 2 quả cầu bấc. Một quả cầu bấc dài 40 cm, một quả cầu bấc dài 20 cm, 1 phiếu học tập câu C1, một bút dạ.
- Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Kéo 2 quả cầu bấc lệch khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi thả cho chúng dao động. Quan sát và đếm số dao động của từng quả cầu trong 10 giây. Làm thí nghiệm 3 lần rồi lấy giá trị trung bình cộng.
Bước 2: Tính số dao động trong 1 giây.
Bước 3: Hoàn thành phiếu học tập câu C1.
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
Tiết 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I, Dao động nhanh, chậm – Tần số
Thí nghiệm 1 :
- Dụng cụ : Một giá thí nghiệm treo 2 quả cầu bấc. Một quả cầu bấc dài 40 cm, một quả cầu bấc dài 20 cm, 1 phiếu học tập câu C1, một bút dạ.
- Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Kéo 2 quả cầu bấc lệch khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi thả cho chúng dao động. Quan sát và đếm số dao động của từng quả cầu trong 10 giây. Làm thí nghiệm 3 lần rồi lấy giá trị trung bình cộng.
Bước 2: Tính số dao động trong 1 giây.
Bước 3: Hoàn thành phiếu học tập câu C1.
C2: Từ bảng trên cho biết con lắc nào có tần số lớn hơn?
Trả lời : Con lắc b có tần số lớn hơn
II, Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
Thí nghiệm 2 :
- Dụng cụ: 2 thước thép đàn hồi có chiều dài khác nhau 1 đầu được gắn cố định trên 1 hộp gỗ, một phiếu học tập câu C3.
- Tiến hành thí nghiệm: Lần lượt bật dầu tự do của thước dài rồi bật đầu tự do của thước ngắn. Quan sát và lắng nghe âm phát ra trong 2 trường hợp rồi trả lời câu hỏi C3 trong phiếu bài tập.
C3 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Phần tự do của thước dài dao động.................. âm phát ra .................
Phần tự do của thước ngắn dao động............... âm phát ra ...........
chậm
thấp
nhanh
cao
II, Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
Thí nghiệm 2 :
Thí nghiệm 3:
Dụng cụ: Một đĩa nhựa được đục lỗ cách đều nhau được gắn trên trục 1 động cơ có thể quay tròn.
Tiến hành thí nghiệm: Chạm góc miếng bìa vào một hàng lỗ nhất định đang quay trên đĩa. Lắng nghe âm phát ra trong 2 trường hợp:
- Đĩa quay nhanh.
- Đĩa quay chậm.
Trường hợp nào âm phát ra cao hơn?
C4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động..............., âm phát ra............
Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động................., âm phát ra.........
chậm
thấp
nhanh
cao
C5: Vì 50 Hz < 70 Hz nên
Vật có tần số 50 Hz dao động chậm hơn, âm phát ra thấp hơn.
Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn, âm phát ra cao hơn.
C6: Dây đàn căng nhiều, âm phát ra cao, tần số dao động lớn.
Dây đàn căng ít, âm phát ra thấp, tần số dao động nhỏ.
C7: Chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ gần vành đĩa thì góc miếng bìa phát ra âm cao hơn.
Chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ gần tâm đĩa thì góc miếng bìa phát ra âm thấp hơn.
III, Vận dụng
BTVN : 11.3, 11.4, 11.9 SBT
Ti?t h?c d?n dy l k?t thc. Cu?i cng xin kính chc qu Th?y cơ m?nh kh?e, cơng tc t?t. Chc cc em h?c sinh cham ngoan, h?c gi?i.
Quý thầy cô đến dự hội giảng
TRƯỜNG THCS XUÂN TRUNG
GV : Vũ Huy Toàn
Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là nguồn âm? Lấy ví dụ?
Các vật khi phát ra âm có chung đặc điểm gì?
Trả lời: - Nguồn âm là những vật phát ra âm.
Ví dụ : Tiếng chim hót, tiếng còi tàu, còi xe...
- Các vật khi phát ra âm đều dao động.
Tiết 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I, Dao động nhanh, chậm – Tần số
Thí nghiệm 1 :
- Dụng cụ : Một giá thí nghiệm treo 2 quả cầu bấc. Một quả cầu bấc dài 40 cm, một quả cầu bấc dài 20 cm, 1 phiếu học tập câu C1, một bút dạ.
- Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Kéo 2 quả cầu bấc lệch khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi thả cho chúng dao động. Quan sát và đếm số dao động của từng quả cầu trong 10 giây. Làm thí nghiệm 3 lần rồi lấy giá trị trung bình cộng.
Bước 2: Tính số dao động trong 1 giây.
Bước 3: Hoàn thành phiếu học tập câu C1.
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
10
9
8
6
7
5
4
3
2
1
Tiết 12 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I, Dao động nhanh, chậm – Tần số
Thí nghiệm 1 :
- Dụng cụ : Một giá thí nghiệm treo 2 quả cầu bấc. Một quả cầu bấc dài 40 cm, một quả cầu bấc dài 20 cm, 1 phiếu học tập câu C1, một bút dạ.
- Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Kéo 2 quả cầu bấc lệch khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi thả cho chúng dao động. Quan sát và đếm số dao động của từng quả cầu trong 10 giây. Làm thí nghiệm 3 lần rồi lấy giá trị trung bình cộng.
Bước 2: Tính số dao động trong 1 giây.
Bước 3: Hoàn thành phiếu học tập câu C1.
C2: Từ bảng trên cho biết con lắc nào có tần số lớn hơn?
Trả lời : Con lắc b có tần số lớn hơn
II, Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
Thí nghiệm 2 :
- Dụng cụ: 2 thước thép đàn hồi có chiều dài khác nhau 1 đầu được gắn cố định trên 1 hộp gỗ, một phiếu học tập câu C3.
- Tiến hành thí nghiệm: Lần lượt bật dầu tự do của thước dài rồi bật đầu tự do của thước ngắn. Quan sát và lắng nghe âm phát ra trong 2 trường hợp rồi trả lời câu hỏi C3 trong phiếu bài tập.
C3 : Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Phần tự do của thước dài dao động.................. âm phát ra .................
Phần tự do của thước ngắn dao động............... âm phát ra ...........
chậm
thấp
nhanh
cao
II, Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)
Thí nghiệm 2 :
Thí nghiệm 3:
Dụng cụ: Một đĩa nhựa được đục lỗ cách đều nhau được gắn trên trục 1 động cơ có thể quay tròn.
Tiến hành thí nghiệm: Chạm góc miếng bìa vào một hàng lỗ nhất định đang quay trên đĩa. Lắng nghe âm phát ra trong 2 trường hợp:
- Đĩa quay nhanh.
- Đĩa quay chậm.
Trường hợp nào âm phát ra cao hơn?
C4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động..............., âm phát ra............
Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động................., âm phát ra.........
chậm
thấp
nhanh
cao
C5: Vì 50 Hz < 70 Hz nên
Vật có tần số 50 Hz dao động chậm hơn, âm phát ra thấp hơn.
Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn, âm phát ra cao hơn.
C6: Dây đàn căng nhiều, âm phát ra cao, tần số dao động lớn.
Dây đàn căng ít, âm phát ra thấp, tần số dao động nhỏ.
C7: Chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ gần vành đĩa thì góc miếng bìa phát ra âm cao hơn.
Chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ gần tâm đĩa thì góc miếng bìa phát ra âm thấp hơn.
III, Vận dụng
BTVN : 11.3, 11.4, 11.9 SBT
Ti?t h?c d?n dy l k?t thc. Cu?i cng xin kính chc qu Th?y cơ m?nh kh?e, cơng tc t?t. Chc cc em h?c sinh cham ngoan, h?c gi?i.
 








Các ý kiến mới nhất