Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bùi Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:29' 11-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 169
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bùi Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:29' 11-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích:
0 người
Vật lý 7
Tiết 10: Độ cao, độ to của âm
Bài C1 (trang 31 SGK Vật Lý 7): Hãy quan sát và đếm số dao động của từng con lắc trong mười giây và ghi kết quả vào bảng sau:
Bài C2 (trang 31 SGK Vật Lý 7): Từ bảng trên, hãy cho biết con lắc nào có tần số dao động lớn hơn?
Lời giải:
Con lắc có dây ngắn (20 cm) có số dao động trong 1 giây nhiều hơn tần số dao động của nó lớn hơn.
Nhận xét: Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn.
C3
Bài C3 (trang 32 SGK Vật Lý 7): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Lời giải:
Phần tự do của thước dài dao động chậm âm phát ra thấp
Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh âm phát ra cao.
K
Lời giải:
Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp.
Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao.
Kết luận: dao động cành nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp).
Bài C4 (trang 32 SGK Vật Lý 7): Hãy lắng nghe âm phát ra và điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống:
Bài C1 (trang 34 SGK Vật Lý 7): Quan sát dao động của đầu thước, lắng nghe âm phát ra rồi điền vào bảng 1:
Bài C2 (trang 35 SGK Vật Lý 7): Từ những dữ liệu thu thập trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Lời giải:
* Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to.
Hoặc:
* Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng ít, biên độ dao động càng nhỏ, âm phát ra càng nhỏ.
Bài C3 (trang 35 SGK Vật Lý 7): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Lời giải:
Quả cầu bấc lệch càng nhiều, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn, tiếng trống càng to.
Hoặc: Quả cầu bấc lệch càng ít, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng nhỏ, tiếng trống càng nhỏ.
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
Tiết 10: Độ cao, độ to của âm
Bài C1 (trang 31 SGK Vật Lý 7): Hãy quan sát và đếm số dao động của từng con lắc trong mười giây và ghi kết quả vào bảng sau:
Bài C2 (trang 31 SGK Vật Lý 7): Từ bảng trên, hãy cho biết con lắc nào có tần số dao động lớn hơn?
Lời giải:
Con lắc có dây ngắn (20 cm) có số dao động trong 1 giây nhiều hơn tần số dao động của nó lớn hơn.
Nhận xét: Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn.
C3
Bài C3 (trang 32 SGK Vật Lý 7): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Lời giải:
Phần tự do của thước dài dao động chậm âm phát ra thấp
Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh âm phát ra cao.
K
Lời giải:
Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp.
Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao.
Kết luận: dao động cành nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp).
Bài C4 (trang 32 SGK Vật Lý 7): Hãy lắng nghe âm phát ra và điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống:
Bài C1 (trang 34 SGK Vật Lý 7): Quan sát dao động của đầu thước, lắng nghe âm phát ra rồi điền vào bảng 1:
Bài C2 (trang 35 SGK Vật Lý 7): Từ những dữ liệu thu thập trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Lời giải:
* Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to.
Hoặc:
* Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng ít, biên độ dao động càng nhỏ, âm phát ra càng nhỏ.
Bài C3 (trang 35 SGK Vật Lý 7): Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Lời giải:
Quả cầu bấc lệch càng nhiều, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn, tiếng trống càng to.
Hoặc: Quả cầu bấc lệch càng ít, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng nhỏ, tiếng trống càng nhỏ.
Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn.
 








Các ý kiến mới nhất