Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhàn
Ngày gửi: 11h:13' 30-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhàn
Ngày gửi: 11h:13' 30-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: TRẦN THỊ NHÀN
Chào mừng quý thầy cô dự giờ tiết học Vật lí 7
Trả lời:
Câu 1: Nguồn âm là gì? Cho ví dụ. Nêu đặc điểm chung của nguồn âm.(10đ)
- Nguồn âm là vật phát ra âm. Ví dụ : tiếng xe chạy, tiếng gió thổi...(5đ)
- Các vật phát ra âm đều dao động (hoặc rung động).(5đ)
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 2 : a/ Vật phát ra âm khi nào? (6đ)
Khi kéo căng vật
Khi nén vật
Khi uốn cong vật
Khi vật dao động
b/ Ví dụ vật phát ra âm. Khi vật dao động phát ra âm
sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào? (4đ)
- Ví dụ: Loa phát thanh, tiếng gà gáy…; Khi vật dao động phát ra âm sẽ phụ thuộc vào tần số.
Mỗi người có thể tạo ra những âm khác nhau khi làm vật dao động. Vậy âm đó có phụ thuộc vào tần số như thế nào?
ĐỘ CAO CỦA ÂM
TIẾT 12
BÀI 11
Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021
TUẦN 12
CHỦ ĐỀ
NGUỒN ÂM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN ÂM
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Dao động nhanh, chậm - Tần số:
1. Thí nghiệm 1: (Hình.11.1/SGK)
Treo 2 con lắc có chiều dài 40cm và 20cm, kéo chúng lệch khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi thả cho chúng dao động như hình 11.1.
CHỦ ĐỀ
NGUỒN ÂM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN ÂM
1
2
1
2
Một dao động.
Một dao động.
a) Con lắc 40cm
b) Con lắc 20cm
1
2
1
2
5 dao động.
a) Con lắc 40cm
b) Con lắc 20cm
10 dao động.
Con lắc
Con lắc nào dao động nhanh?
Con lắc nào dao động chậm?
Số dao động trong 10 giây
Số dao động trong 1 giây
b
Dao động nhanh
a
*C1: Hãy quan sát và đếm số dao động của từng con lắc trong 10 giây và ghi kết quả vào bảng sau:
Dao động chậm
5
10
0.5
1
Tần số
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Thí nghiệm 1:(H.11.1/SGK).
2. Kết luận:
Con lắc
Con lắc nào dao động nhanh?
Con lắc nào dao động chậm?
Số dao động trong 10 giây
Số dao động trong 1 giây
b
Dao động nhanh
a
Dao động chậm
5
10
0.5
1
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Thí nghiệm 1:(H.11.1/SGK).
Con lắc
Con lắc nào dao động nhanh?
Con lắc nào dao động chậm?
Số dao động trong 10 giây
Số dao động trong 1 giây
b
Dao động nhanh
a
Dao động chậm
5
10
0.5
1
*C2: Từ bảng trên hãy cho biết con lắc nào có tần số dao động lớn hơn.
Con lắc b có tần số dao động lớn hơn.
*Nhận xét:
Dao động càng........................, tần số dao động càng.................
(chậm)
nhanh
(nhỏ)
lớn
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn (nhỏ).
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1. Thí nghiệm 1:(Hình.11.1/SGK).
1. Thí nghiệm 2: (Hình.11.2/SGK).
Cố định một đầu hai thước thép có chiều dài khác nhau (30cm và 20cm) trên mặt hộp gỗ (Hình.11.2). Lần lượt bật nhẹ đầu tự do của hai thước cho chúng dao động. Quan sát dao động và lắng nghe âm phát ra rồi trả lời câu C3/SGK.
2. Kết luận:
*C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Phần tự do của thước dài dao động…………, âm phát ra….....
Phần tự do của thước ngắn dao động ………..., âm phát ra….
chậm
nhanh
cao
thấp
2. Kết luận:
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Dao động nhanh, chậm- Tần số:
1.Thí nghiệm 1: (H.11.1/SGK)
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1.Thí nghiệm 2: (H.11.2/SGK)
cao
nhanh
thấp
chậm
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn (nhỏ).
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1. Thí nghiệm 1:(Hình.11.1/SGK).
1. Thí nghiệm 2: (Hình.11.2/SGK).
2. Thí nghiệm 3: (Hình.11.3, 11.4/SGK).
Một đĩa nhựa được đục lỗ cách đều nhau và được gắn vào trục của động cơ chạy bằng pin (H.11.3) . Chạm góc miếng bìa vào một hàng lỗ nhất định trên đĩa đang quay (H.11.4) trong 2 trường hợp:
Đĩa quay chậm.
Đĩa quay nhanh.
K
*C4: Hãy lắng nghe âm phát ra và điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống:
Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động ………, âm phát ra …………
Khi đã quay nhanh, góc miếng bìa dao động ………., âm phát ra………….
*Kết luận:
Từ kết quả thí nghiệm 1,2,3 hãy viết đầy đủ câu kết luận sau:
Dao động càng ………………., tần số dao động càng…………….. âm phát ra càng …………..
nhanh
(chậm)
(thấp)
lớn
(nhỏ)
cao
chậm
thấp
nhanh
cao
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn (nhỏ).
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1. Thí nghiệm 1:(Hình.11.1/SGK).
1. Thí nghiệm 2: (Hình.11.2/SGK).
2. Thí nghiệm 3: (Hình.11.3, 11.4/SGK).
3. Kết luận:
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.
III. Vận dụng: (HS tự đọc/SGK-33)
- Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
- Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm.
- Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm con người khó chịu, cảm giác buồn nôn, chóng mặt, một số sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiện khác thường. Vì vậy người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết các cơn bão.
TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Liên hệ với ngành sân khấu nghệ thuật với công việc sử dụng các nhạc cụ của người nhạc công, luyện thanh của người ca sĩ, hòa âm phối khí trong biểu diễn. Với một số yêu cầu nghề nghiệp như trên nếu em nào có giọng hát hay phù hợp với phong cách biểu diễn nghệ thuật thì có thể tham gia ngành nghệ thuật sân khấu sau này như (ca sĩ, nghệ sĩ...), thực hiện và rèn luyện kĩ năng hoàn thành 1 nghề hoàn thiện trong tương lai.
TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Số dao động trong 1 giây gọi là tần số
Đơn vị tần số là héc (Hz)
TỔNG KẾT
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Bài tập : Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
Khi vật dao động mạnh hơn
Khi vật dao dộng chậm hơn
Khi vật lệch khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn
Khi tần số dao động lớn hơn
TỔNG KẾT
Học bài.
- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”.
Làm BT: 11.2, 11.7, 11.8/ SBT- trang 26,27.
+ BT 11.7,11.8: Chọn câu đúng nhất.
+ BT 11.2: Điền từ vào chỗ trống thích hợp.
Soạn bài 12: “Độ to của âm”.
+ Biên độ dao động? Đơn vị độ to của âm.
+ Mối liên hệ âm to, âm nhỏ.
+ Nêu giới hạn độ to của 1 số âm.
Chào các thầy cô - chúc các em học tốt
Chào mừng quý thầy cô dự giờ tiết học Vật lí 7
Trả lời:
Câu 1: Nguồn âm là gì? Cho ví dụ. Nêu đặc điểm chung của nguồn âm.(10đ)
- Nguồn âm là vật phát ra âm. Ví dụ : tiếng xe chạy, tiếng gió thổi...(5đ)
- Các vật phát ra âm đều dao động (hoặc rung động).(5đ)
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 2 : a/ Vật phát ra âm khi nào? (6đ)
Khi kéo căng vật
Khi nén vật
Khi uốn cong vật
Khi vật dao động
b/ Ví dụ vật phát ra âm. Khi vật dao động phát ra âm
sẽ phụ thuộc vào yếu tố nào? (4đ)
- Ví dụ: Loa phát thanh, tiếng gà gáy…; Khi vật dao động phát ra âm sẽ phụ thuộc vào tần số.
Mỗi người có thể tạo ra những âm khác nhau khi làm vật dao động. Vậy âm đó có phụ thuộc vào tần số như thế nào?
ĐỘ CAO CỦA ÂM
TIẾT 12
BÀI 11
Thứ 2 ngày 29 tháng 11 năm 2021
TUẦN 12
CHỦ ĐỀ
NGUỒN ÂM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN ÂM
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Dao động nhanh, chậm - Tần số:
1. Thí nghiệm 1: (Hình.11.1/SGK)
Treo 2 con lắc có chiều dài 40cm và 20cm, kéo chúng lệch khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi thả cho chúng dao động như hình 11.1.
CHỦ ĐỀ
NGUỒN ÂM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN ÂM
1
2
1
2
Một dao động.
Một dao động.
a) Con lắc 40cm
b) Con lắc 20cm
1
2
1
2
5 dao động.
a) Con lắc 40cm
b) Con lắc 20cm
10 dao động.
Con lắc
Con lắc nào dao động nhanh?
Con lắc nào dao động chậm?
Số dao động trong 10 giây
Số dao động trong 1 giây
b
Dao động nhanh
a
*C1: Hãy quan sát và đếm số dao động của từng con lắc trong 10 giây và ghi kết quả vào bảng sau:
Dao động chậm
5
10
0.5
1
Tần số
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Thí nghiệm 1:(H.11.1/SGK).
2. Kết luận:
Con lắc
Con lắc nào dao động nhanh?
Con lắc nào dao động chậm?
Số dao động trong 10 giây
Số dao động trong 1 giây
b
Dao động nhanh
a
Dao động chậm
5
10
0.5
1
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
1. Thí nghiệm 1:(H.11.1/SGK).
Con lắc
Con lắc nào dao động nhanh?
Con lắc nào dao động chậm?
Số dao động trong 10 giây
Số dao động trong 1 giây
b
Dao động nhanh
a
Dao động chậm
5
10
0.5
1
*C2: Từ bảng trên hãy cho biết con lắc nào có tần số dao động lớn hơn.
Con lắc b có tần số dao động lớn hơn.
*Nhận xét:
Dao động càng........................, tần số dao động càng.................
(chậm)
nhanh
(nhỏ)
lớn
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn (nhỏ).
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1. Thí nghiệm 1:(Hình.11.1/SGK).
1. Thí nghiệm 2: (Hình.11.2/SGK).
Cố định một đầu hai thước thép có chiều dài khác nhau (30cm và 20cm) trên mặt hộp gỗ (Hình.11.2). Lần lượt bật nhẹ đầu tự do của hai thước cho chúng dao động. Quan sát dao động và lắng nghe âm phát ra rồi trả lời câu C3/SGK.
2. Kết luận:
*C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Phần tự do của thước dài dao động…………, âm phát ra….....
Phần tự do của thước ngắn dao động ………..., âm phát ra….
chậm
nhanh
cao
thấp
2. Kết luận:
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Dao động nhanh, chậm- Tần số:
1.Thí nghiệm 1: (H.11.1/SGK)
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1.Thí nghiệm 2: (H.11.2/SGK)
cao
nhanh
thấp
chậm
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn (nhỏ).
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1. Thí nghiệm 1:(Hình.11.1/SGK).
1. Thí nghiệm 2: (Hình.11.2/SGK).
2. Thí nghiệm 3: (Hình.11.3, 11.4/SGK).
Một đĩa nhựa được đục lỗ cách đều nhau và được gắn vào trục của động cơ chạy bằng pin (H.11.3) . Chạm góc miếng bìa vào một hàng lỗ nhất định trên đĩa đang quay (H.11.4) trong 2 trường hợp:
Đĩa quay chậm.
Đĩa quay nhanh.
K
*C4: Hãy lắng nghe âm phát ra và điền từ thích hợp trong khung vào chỗ trống:
Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động ………, âm phát ra …………
Khi đã quay nhanh, góc miếng bìa dao động ………., âm phát ra………….
*Kết luận:
Từ kết quả thí nghiệm 1,2,3 hãy viết đầy đủ câu kết luận sau:
Dao động càng ………………., tần số dao động càng…………….. âm phát ra càng …………..
nhanh
(chậm)
(thấp)
lớn
(nhỏ)
cao
chậm
thấp
nhanh
cao
I. Dao động nhanh, chậm – Tần số:
- Tần số là số dao động trong một giây.
- Đơn vị tần số là héc. Kí hiệu: Hz
- Tần số = số dao động/thời gian (Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) thì tần số dao động càng lớn (nhỏ).
Tuần 12 –Tiết 12 - Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm):
1. Thí nghiệm 1:(Hình.11.1/SGK).
1. Thí nghiệm 2: (Hình.11.2/SGK).
2. Thí nghiệm 3: (Hình.11.3, 11.4/SGK).
3. Kết luận:
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.
III. Vận dụng: (HS tự đọc/SGK-33)
- Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
- Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm.
- Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm con người khó chịu, cảm giác buồn nôn, chóng mặt, một số sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiện khác thường. Vì vậy người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết các cơn bão.
TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
Liên hệ với ngành sân khấu nghệ thuật với công việc sử dụng các nhạc cụ của người nhạc công, luyện thanh của người ca sĩ, hòa âm phối khí trong biểu diễn. Với một số yêu cầu nghề nghiệp như trên nếu em nào có giọng hát hay phù hợp với phong cách biểu diễn nghệ thuật thì có thể tham gia ngành nghệ thuật sân khấu sau này như (ca sĩ, nghệ sĩ...), thực hiện và rèn luyện kĩ năng hoàn thành 1 nghề hoàn thiện trong tương lai.
TÍCH HỢP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Số dao động trong 1 giây gọi là tần số
Đơn vị tần số là héc (Hz)
TỔNG KẾT
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Bài tập : Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
Khi vật dao động mạnh hơn
Khi vật dao dộng chậm hơn
Khi vật lệch khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn
Khi tần số dao động lớn hơn
TỔNG KẾT
Học bài.
- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”.
Làm BT: 11.2, 11.7, 11.8/ SBT- trang 26,27.
+ BT 11.7,11.8: Chọn câu đúng nhất.
+ BT 11.2: Điền từ vào chỗ trống thích hợp.
Soạn bài 12: “Độ to của âm”.
+ Biên độ dao động? Đơn vị độ to của âm.
+ Mối liên hệ âm to, âm nhỏ.
+ Nêu giới hạn độ to của 1 số âm.
Chào các thầy cô - chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất