CTST - Bài 4. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 09h:39' 29-10-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 09h:39' 29-10-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
Bài 4. ĐO CHIỀU DÀI
MỤC TIÊU:
Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai 1 số hiện tượng.
Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ đo thường dùng để đo chiều dài.
Dùng thước để chỉ ra 1 sô thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó.
Đo được chiều dài bằng thước.
Hiểu được tầm qua trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được chiều dài tròn 1 số trường hợp đơn giản.
1. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI.
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước Việt Nam hiện nay là Metre (mét), kí hiệu m.
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước Việt Nam hiện nay là gì?
a. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước Việt Nam hiện nay là Metre (mét), kí hiệu m.
Các ước số và bội số thập phân của đơn vị mét thường gặp.
Kể tên các ước số và bội số thập phân của đơn vị mét thường gặp?
1000m
100m
10m
1/10 m = 0,1 m
1/100 m = 0,01 m
1/1000m = 0,001 m
Một số đơn vị đo độ dài khác thường gặp
Kể các đơn vị đo độ dài khác mà em biết?
C1.Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau:
1m = ………...dm. 1m =…………cm
1cm =………..mm 1km =…………m
10
100
10
1000
1245m = ………...km. 175mm =…………dm
2458cm =……….. m. 132mm = …………m
1,245
1,75
24,58
0,132
1m 2dm = ………... cm. 1cm 7mm =……….. mm
120
17
b. DỤNG CỤ ĐO
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng dụng cụ nào?
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
1. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI.
a. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
Thước dây( thước cuộn)
Thước kẻ
Thước gấp
Kể tên các loại thước mà em biết?
Thước kẹp
Thước đo góc
Panme
Thước dây
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước kẻ
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước mét
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Tại sao lại sản xuất nhiều loại thước như vậy?
Lấy ví dụ?
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP ĐO ĐƯỜNG
KÍNH NGOÀI
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH ĐỌC
CÁCH ĐỌC
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Trên một số loại thước thông thường có ghi: Giới hạn đo (GHĐ) và Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
? Khi sử dụng thước đo em cần biết thông tin ghi trên thước?
GHĐ là 18 cm
Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Cho biết giới hạn đo (GHĐ) của thước sau?
GHĐ
Hình a. GHĐ là … cm
Hình b. GHĐ là … cm
Hình c. GHĐ là … cm
Cho biết giới hạn đo (GHĐ) của thước sau?
100
10
10
cm
10 phần
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
ĐCNN là 0,25 cm
cm
0
2
8 phần
Tìm ĐCNN của thước sau:
Hình a. ĐCNN là ……
Hình b. ĐCNN là …...
Hình c. ĐCNN là ……
cm
cm
cm
0
1
Tìm ĐCNN của thước sau:
0,5 cm
0,5 cm
1mm
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau (theo hệ đơn vị m)
GHĐ là…………….
ĐCNN là………………..
10 cm
1 mm
cm
inch
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
(theo hệ đơn vị m)
GHĐ là…………….
ĐCNN là………………..
20 cm
1 mm
inch
20 cm
10 phần
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Đổi các đơn vị sau.
2. Đo chiều dài bàn học của em, chiều dài cuốn sách khoa học tự nhiên và hoàn thiện bảng 4.2sgk trang 21
a. 2,5km = .......... m = …..... cm
b.1234mm = ... m = ... hm = ... km
c.250m =……....dm = ….....mm
d. 2,05 km = …..m = ……. dm
e. 2,05 km =….. cm = . ….. mm
f. 1,2m=................ .dm
g. 1400m=................km
h. 80cm=................. m
i. 0,5km=..................dm?
k.1,5m=....................mm?
m. 0,2km=................m?
Quan sát hình 4.3sgk trang 19 và cho biết trường hợp nào đo nhanh và chính xác hơn? Vì sao?
Hình 4.3 a đo nhanh và chính xác hơn hình b. Vì thước đo ở hình b có GHĐ nhỏ hơn chiều dài bàn.
Có 1 thước kẻ có GHĐ 15cm, 1 thước cuộn có GHD 1,5m. Theo em nên chọn thước nào để đo chiều dài căn phòng của nhà em. Tại sao em chọn như vậy?
2. THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI?
a.Các bước đo:
Bước 1. Ước lượng chiều dài cần đo.
Bước 2. Chọn thước đo có GHĐ và ĐCN phù hợp.
Tìm hình đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì:
Tìm hướng đặt mắt đúng để đọc chiều dài bút chì:
1
2
3
2. THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI?
a.Các bước đo:
Bước 1. Ước lượng chiều dài cần đo.
Bước 2. Chọn thước đo có GHĐ và ĐCN phù hợp.
Bước 3. Đặt thước đo đúng cách.
Bước 4. Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5. Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
Đọc kết quả đo chiều dài của bút chì
2
l = 7,6cm
l =
l =
8,5cm
8,4cm
Đọc kết quả đo chiều dài của mũi tên trong 2 hình sau?
THỰC HÀNH: ĐO CHIỀU DÀI BÀN HỌC CỦA EM VÀ HOÀN THÀNH BẢNG SAU
Muốn đo đường kính sợi dây, ta làm cách nào?
Cuốn sợi dây thành nhiều vòng sát nhau, rồi đo bề dày các vòng, chia cho số vòng, ta được đường kính sợi dây.
Câu 1: Khi đo độ dài người ta dung dụng cụ gì?
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?
A. Giá trị cuối cùng ghi trên thước
B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên thước
C. Độ dài 2 vạch chia liên tiếp
D. Cả 3 đáp án trên
ÔN TẬP
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
D. Thước đo độ dài
C. Độ dài 2 vạch chia liên tiếp
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
“Khi đo độ dài cần đặt sao cho một đầu của vật … vạch số của thước”- Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
A. ngang bằng với B. thụt vào so với
C. vuông góc với D. chéo với
Câu 4: Một bạn học sinh dùng thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất là 2 cm, để đo chiều dài của lớp học. Trong các cách ghi sau, cách ghi nào đúng?
A. ngang bằng với
B. 800cm
Bài 5. Cho thước mét trong hình vẽ dưới đây:
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình 1-2.1 là:
A. 1m và 1mm B. 10dm và 0,5cm
C. 100cm và 1cm D. 100cm và 0,2cm
Bài 6. Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân trường em?
A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm
C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1 mm
D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
B. 10dm và 0,5cm
B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm
Bài 15. Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.
C. Bạn Nam đúng
B. metre
Bài về nhà
1-2.3. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình 1-2.2.
Hình 1-2.2
1-2.4. Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.
1-2.5. Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
1-2.6. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ em.
1-2.7. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 5m.
B. 50dm.
C. 500 cm.
D. 50,0dm.
1-2.8. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 240mm.
B. 23cm.
C. 24cm.
D. 24,0cm.
1-2.9. Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:
a) l1 = 20,1cm.
b) l2 = 21 cm.
c) l3 = 20,5cm.
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.
1-2.10. Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.
1-2.11. Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:
* Em làm cách nào?
* Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?
* Kết quả đo của em là bao nhiêu?
1-2.12*. Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.
1-2.13*. Những người đi ôtô, xe máy … thường xem độ dài quãng đường đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ quãng đường em đi từ nhà đến trường?
1-2.14. Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm.
B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.
C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.
D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.
1-2.15. Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dài này, nên chọn:
A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.
B. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.
C. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm.
D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.
1-2.16. Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng
A. Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.
B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
C. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.
D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.
1-2.17. Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng:
A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.
C. Thước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm.
D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.
1-2.18. Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây không đúng?
A. 4,44m.
B. 444cm.
C. 44,4dm.
D. 444,0 cm.
1-2.19. Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta:
A. Chỉ cần một thước thẳng.
B. Chỉ cần một thước dây.
C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng.
D. Cần ít nhất hai thước dây..
1-2.20. Cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng?
A. Chỉ cần kết quả đo không chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo.
B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo.
C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của đơn vị đo cùng đơn vị với GHĐ của dụ cụng đo và chia hết cho ĐCNN.
D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN
1-2.21. Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì gí trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
1-2.22. Một học sinh khẳng định rằng: “Cho tôi một thước có GHĐ là 1m, tôi sẽ chỉ một lần đo là biết được chiều dài của sân trường”.
a. Theo em bạn học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?
b. Kết quả thu được theo cách làm đó có chính xác không? Tại sao?
1-2.23. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 20cm
- Một chiếc thước thẳng
- Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại
1-2.24. Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi : “khổ 17 x 24 cm”, các con số đó có nghĩa là:
A. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm
B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm
C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều trộng 17cm
D. Chiều dài của sách bằng 17cm x 24 xm= 408cm
1-2.25. Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng vào tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?
A. Của bạn Hà
B. Của bạn Nam
C. Của bạn Thanh
D. Của cả ba bạn
1-2.26. Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kểm tra ước lượng của mắt mình. Từ kết quả kiểm tra rút ra được những kết luận gì?
Ước lượng độ dài đoạn thẳng AB và CD (Hình 4.1 trong sách giáo khoa trang 18)
Em hãy đo độ dài đoạn thẳng AB và CD (Hình 4.1 trong sách giáo khoa trang 18)
MỤC TIÊU:
Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai 1 số hiện tượng.
Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ đo thường dùng để đo chiều dài.
Dùng thước để chỉ ra 1 sô thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó.
Đo được chiều dài bằng thước.
Hiểu được tầm qua trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được chiều dài tròn 1 số trường hợp đơn giản.
1. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI.
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước Việt Nam hiện nay là Metre (mét), kí hiệu m.
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước Việt Nam hiện nay là gì?
a. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước Việt Nam hiện nay là Metre (mét), kí hiệu m.
Các ước số và bội số thập phân của đơn vị mét thường gặp.
Kể tên các ước số và bội số thập phân của đơn vị mét thường gặp?
1000m
100m
10m
1/10 m = 0,1 m
1/100 m = 0,01 m
1/1000m = 0,001 m
Một số đơn vị đo độ dài khác thường gặp
Kể các đơn vị đo độ dài khác mà em biết?
C1.Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau:
1m = ………...dm. 1m =…………cm
1cm =………..mm 1km =…………m
10
100
10
1000
1245m = ………...km. 175mm =…………dm
2458cm =……….. m. 132mm = …………m
1,245
1,75
24,58
0,132
1m 2dm = ………... cm. 1cm 7mm =……….. mm
120
17
b. DỤNG CỤ ĐO
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng dụng cụ nào?
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
1. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI.
a. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI.
Thước dây( thước cuộn)
Thước kẻ
Thước gấp
Kể tên các loại thước mà em biết?
Thước kẹp
Thước đo góc
Panme
Thước dây
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước kẻ
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Thước mét
Hãy cho biết người trong ảnh sử dụng loại thước nào?
Tại sao lại sản xuất nhiều loại thước như vậy?
Lấy ví dụ?
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP ĐO ĐƯỜNG
KÍNH NGOÀI
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH DÙNG THƯỚC KẸP
CÁCH ĐỌC
CÁCH ĐỌC
DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước.
Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Trên một số loại thước thông thường có ghi: Giới hạn đo (GHĐ) và Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
? Khi sử dụng thước đo em cần biết thông tin ghi trên thước?
GHĐ là 18 cm
Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Cho biết giới hạn đo (GHĐ) của thước sau?
GHĐ
Hình a. GHĐ là … cm
Hình b. GHĐ là … cm
Hình c. GHĐ là … cm
Cho biết giới hạn đo (GHĐ) của thước sau?
100
10
10
cm
10 phần
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
ĐCNN là 0,25 cm
cm
0
2
8 phần
Tìm ĐCNN của thước sau:
Hình a. ĐCNN là ……
Hình b. ĐCNN là …...
Hình c. ĐCNN là ……
cm
cm
cm
0
1
Tìm ĐCNN của thước sau:
0,5 cm
0,5 cm
1mm
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau (theo hệ đơn vị m)
GHĐ là…………….
ĐCNN là………………..
10 cm
1 mm
cm
inch
Tìm GHĐ và ĐCNN của thước sau:
(theo hệ đơn vị m)
GHĐ là…………….
ĐCNN là………………..
20 cm
1 mm
inch
20 cm
10 phần
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Đổi các đơn vị sau.
2. Đo chiều dài bàn học của em, chiều dài cuốn sách khoa học tự nhiên và hoàn thiện bảng 4.2sgk trang 21
a. 2,5km = .......... m = …..... cm
b.1234mm = ... m = ... hm = ... km
c.250m =……....dm = ….....mm
d. 2,05 km = …..m = ……. dm
e. 2,05 km =….. cm = . ….. mm
f. 1,2m=................ .dm
g. 1400m=................km
h. 80cm=................. m
i. 0,5km=..................dm?
k.1,5m=....................mm?
m. 0,2km=................m?
Quan sát hình 4.3sgk trang 19 và cho biết trường hợp nào đo nhanh và chính xác hơn? Vì sao?
Hình 4.3 a đo nhanh và chính xác hơn hình b. Vì thước đo ở hình b có GHĐ nhỏ hơn chiều dài bàn.
Có 1 thước kẻ có GHĐ 15cm, 1 thước cuộn có GHD 1,5m. Theo em nên chọn thước nào để đo chiều dài căn phòng của nhà em. Tại sao em chọn như vậy?
2. THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI?
a.Các bước đo:
Bước 1. Ước lượng chiều dài cần đo.
Bước 2. Chọn thước đo có GHĐ và ĐCN phù hợp.
Tìm hình đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì:
Tìm hướng đặt mắt đúng để đọc chiều dài bút chì:
1
2
3
2. THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI?
a.Các bước đo:
Bước 1. Ước lượng chiều dài cần đo.
Bước 2. Chọn thước đo có GHĐ và ĐCN phù hợp.
Bước 3. Đặt thước đo đúng cách.
Bước 4. Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5. Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
Đọc kết quả đo chiều dài của bút chì
2
l = 7,6cm
l =
l =
8,5cm
8,4cm
Đọc kết quả đo chiều dài của mũi tên trong 2 hình sau?
THỰC HÀNH: ĐO CHIỀU DÀI BÀN HỌC CỦA EM VÀ HOÀN THÀNH BẢNG SAU
Muốn đo đường kính sợi dây, ta làm cách nào?
Cuốn sợi dây thành nhiều vòng sát nhau, rồi đo bề dày các vòng, chia cho số vòng, ta được đường kính sợi dây.
Câu 1: Khi đo độ dài người ta dung dụng cụ gì?
Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?
A. Giá trị cuối cùng ghi trên thước
B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên thước
C. Độ dài 2 vạch chia liên tiếp
D. Cả 3 đáp án trên
ÔN TẬP
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
D. Thước đo độ dài
C. Độ dài 2 vạch chia liên tiếp
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
“Khi đo độ dài cần đặt sao cho một đầu của vật … vạch số của thước”- Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
A. ngang bằng với B. thụt vào so với
C. vuông góc với D. chéo với
Câu 4: Một bạn học sinh dùng thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất là 2 cm, để đo chiều dài của lớp học. Trong các cách ghi sau, cách ghi nào đúng?
A. ngang bằng với
B. 800cm
Bài 5. Cho thước mét trong hình vẽ dưới đây:
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình 1-2.1 là:
A. 1m và 1mm B. 10dm và 0,5cm
C. 100cm và 1cm D. 100cm và 0,2cm
Bài 6. Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân trường em?
A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm
C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1 mm
D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
B. 10dm và 0,5cm
B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm
Bài 15. Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.
C. Bạn Nam đúng
B. metre
Bài về nhà
1-2.3. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình 1-2.2.
Hình 1-2.2
1-2.4. Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.
1-2.5. Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
1-2.6. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ em.
1-2.7. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 5m.
B. 50dm.
C. 500 cm.
D. 50,0dm.
1-2.8. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 240mm.
B. 23cm.
C. 24cm.
D. 24,0cm.
1-2.9. Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:
a) l1 = 20,1cm.
b) l2 = 21 cm.
c) l3 = 20,5cm.
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.
1-2.10. Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.
1-2.11. Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:
* Em làm cách nào?
* Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?
* Kết quả đo của em là bao nhiêu?
1-2.12*. Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.
1-2.13*. Những người đi ôtô, xe máy … thường xem độ dài quãng đường đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ quãng đường em đi từ nhà đến trường?
1-2.14. Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm.
B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.
C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.
D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.
1-2.15. Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dài này, nên chọn:
A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.
B. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.
C. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm.
D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.
1-2.16. Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng
A. Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.
B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
C. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.
D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.
1-2.17. Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng:
A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.
B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.
C. Thước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm.
D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.
1-2.18. Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây không đúng?
A. 4,44m.
B. 444cm.
C. 44,4dm.
D. 444,0 cm.
1-2.19. Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta:
A. Chỉ cần một thước thẳng.
B. Chỉ cần một thước dây.
C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng.
D. Cần ít nhất hai thước dây..
1-2.20. Cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng?
A. Chỉ cần kết quả đo không chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo.
B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo.
C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của đơn vị đo cùng đơn vị với GHĐ của dụ cụng đo và chia hết cho ĐCNN.
D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN
1-2.21. Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì gí trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
1-2.22. Một học sinh khẳng định rằng: “Cho tôi một thước có GHĐ là 1m, tôi sẽ chỉ một lần đo là biết được chiều dài của sân trường”.
a. Theo em bạn học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?
b. Kết quả thu được theo cách làm đó có chính xác không? Tại sao?
1-2.23. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 20cm
- Một chiếc thước thẳng
- Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại
1-2.24. Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi : “khổ 17 x 24 cm”, các con số đó có nghĩa là:
A. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm
B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm
C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều trộng 17cm
D. Chiều dài của sách bằng 17cm x 24 xm= 408cm
1-2.25. Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng vào tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?
A. Của bạn Hà
B. Của bạn Nam
C. Của bạn Thanh
D. Của cả ba bạn
1-2.26. Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kểm tra ước lượng của mắt mình. Từ kết quả kiểm tra rút ra được những kết luận gì?
Ước lượng độ dài đoạn thẳng AB và CD (Hình 4.1 trong sách giáo khoa trang 18)
Em hãy đo độ dài đoạn thẳng AB và CD (Hình 4.1 trong sách giáo khoa trang 18)
 








Các ý kiến mới nhất