Tìm kiếm Bài giảng
Bài 38. Đồ dùng loại điện - quang: Đèn sợi đốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trương Thị Mỹ Chi
Ngày gửi: 19h:08' 15-02-2009
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trương Thị Mỹ Chi
Ngày gửi: 19h:08' 15-02-2009
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
Giáo sinh: Nguyễn Trương thị Mỹ Chi
Lớp: Công Nghệ K32.
Khoa: sp Tự Nhiên.
ỔN ĐỊNH
Kiểm diện.
Kiểm tra bài cũ :
□ Dựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng, người ta phân đồ dùng điện ra làm mấy nhóm? Đó là những nhóm nào? Lấy ví dụ.
HS: Lên bảng trả bài.
Lớp: Lắng nghe.
Dựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng, người ta phân đồ dùng điện ra làm 3 nhóm:
+ Điện_quang. Ví dụ: đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.
+ Điện_nhiệt. Ví dụ: Bàn là, nồi cơm điện.
+ Điện_cơ. Ví dụ: quạt điện, máy bơm nước.
* Nhận xét, ghi điểm.
ĐÁP ÁN :
GIỚI THIỆU BÀI
Ở bài học trước ta đã biết dựa vào nguyên lí biến đổi năng lượng để phân loại đồ dùng điện ra thành 3 nhóm là: điện_quang, điện_nhiệt, điện_cơ. Vậy cấu tạo và nguyên lý làm việc của chúng như thế nào?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của nhóm đồ dùng điện loại điện_quang. Đầu tiên là đèn sợi đốt.
Bài 38:
1. Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt.
2. Đặc điểm của đèn sợi đốt.
MỤC TIÊU
CẤU TRÚC
I. Phân loại đèn điện.
II. Đèn sợi đốt.
1. Cấu tạo.
2. Nguyên lý làm việc.
3. Đặc điểm của đèn sợi đốt.
4. Số liệu kĩ thuật.
5. Sử dụng.
Hiện nay đèn điện đang được sử dụng phổ biến, nhưng tùy vào từng mục đích mà sử dụng mỗi loại đèn khác nhau. Vậy dựa vào đâu để phân loại đèn điện? Để trả lời câu hỏi này lớp cùng cô nghiên cứu nội dung của mục I.
.
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
I. PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN
□ Trong cuộc sống để có ánh sáng vào ban đêm ở gia đình các em dùng thiết bị gì?
Đèn dầu, nến, đèn điện…
! Nhưng hiện nay, người ta chủ yếu dùng đèn điện để làm việc và sinh hoạt.
NL đầu vào là điện năng, NL đầu ra là quang năng.
! Đèn điện khi tiêu thụ điện năng sẽ biến thành quang năng dùng để chiếu sáng được.
I. PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN
□ Vậy em hãy cho biết NL đầu vào và NL đầu ra của các loại đèn điện là gì?
* Quan sát hình 38.1, SGK.
I. PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN
Ở gia đình, nhà máy, công xưởng..
Hình a:
Hình b:
Hình c:
Đèn sợi đốt.
Đèn huỳnh quang.
Đèn phóng điện.
* Ghi nội dung bài.
Nội dung bài ghi :
Đèn điện có 3 loại chính, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu loại đèn thứ nhất là: Đèn sợi đốt.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
1.
2.
3.
Bóng thủy tinh.
Sợi đốt (dây tóc).
Đuôi đèn.
□ Quan sát hình 38.2, Em hãy nêu tên các bộ phận chính của đèn sợi đốt tương ứng với số 1, 2 và 3?
Đèn sợi đốt có 3 bộ phận chính: sợi đốt, bóng thủy tinh và đuôi đèn.Trước hết chúng ta tìm hiểu bộ phận đầu tiên của đèn là: sợi đốt.
ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
* Kết hợp với vật mẫu (đèn sợi đốt).
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
a) Sợi đốt:
□ Dựa vào SGK và quan sát vật mẫu, em nào cho biết sợi đốt có cấu tạo và hình dạng như thế nào ?
Sợi đốt là dây kim loại có dạng lò xo xoắn, thường làm bằng vônfram.
□ Vì sao sợi đốt được làm bằng vônfram ?
Sợi đốt thường được làm bằng vônfram để chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao (tới 3665°C).
! Sợi đốt là phần tử rất quan trọng của đèn, ở đó điện năng được biến đổi thành quang năng .
* Ghi nội dung bài.
Nội dung bài ghi:
Được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt.
! Người ta rút hết không khí và bơm khí trơ (khí acgon, khí kripton…) vào trong bóng để làm tăng tuổi thọ của sợi đốt.
b) Bóng thủy tinh:
□ Bóng thủy tinh được chế tạo bằng vật liệu gì ?
Bộ phận chính thứ hai của đèn sợi đốt là: bóng thủy tinh.
□ Vì sao kích thước bóng phải đủ lớn ?
Kích thước bóng phải đủ lớn để đảm bảo bóng thủy tinh không bị nóng nổ.
! Trong thực tế có 2 loại bóng sáng và bóng mờ. Loại bóng sáng phát ra ánh sáng, loại bóng mờ cũng phát ra ánh sáng đồng thời giảm được độ chói.
Nội dung bài ghi:
* Ghi bài.
Đuôi đèn làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm.
! Nó được gắn chặt với bóng thủy tinh, trên đuôi có 2 cực tiếp xúc…
b) Đuôi đèn:
□ Đuôi đèn được làm bằng vật liệu gì ?
Bộ phận chính cuối cùng của đèn sợi đốt là: đuôi đèn.
! …khi sử dụng, đuôi đèn được nối với đui đèn phù hợp để nối với mạng điện, cung cấp điện cho đèn.
□ Có mấy kiểu đuôi đèn ?
Có 2 kiểu: đuôi xoáy và đuôi ngạnh.
! Hiện nay loại đèn đuôi xoáy đựợc sử dụng phổ biến.
Nội dung bài ghi:
* Ghi bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
Chúng ta đã học xong phần cấu tạo của đèn sợi đốt, vậy nguyên lý làm việc của nó ra sao ? Ta sang phần 2.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
2. Nguyên lý làm việc:
□ Em hãy phát biểu tác dụng phát quang của dòng điện ?
Biến điện năng thành quang năng.
! Vậy trong mạch điện, đường đi của dòng điện phải như thế nào ? Các em hãy quan sát sơ đồ sau:
! Đối với đèn sợi đốt thì ứng với mỗi kiểu đuôi đèn thì đường đi của dòng điện khác nhau:
Dòng điện đi vào đèn từ một chân dưới đuôi với phần xoáy của đuôi đèn đuôi xoáy ( từ 2 chân dưới đuôi của đèn đuôi ngạnh) vào dây tóc đèn, làm cho dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng.
* Kết hợp vật mẫu.
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, làm cho dây tóc đèn phát sáng.
* Ghi nội dung bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
Chúng ta vừa tìm hiểu xong cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt. Vậy đèn sợi đốt có đặc điểm gì ? Ta sang phần 3.
* Kết hợp vật mẫu.
3. Đặc điểm của đèn sợi đốt:
□ Qua tìm hiểu SGK em hãy cho biết đèn sợi đốt gồm những đặc điểm nào ?
Gồm 3 đặc điểm:
Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
Hiệu suất phát quang thấp.
Tuổi thọ thấp.
Đặc điểm thứ nhất là: đèn phát ra ánh sáng liên tục, vì: Nguồn điện mà ta dùng có tần số là: f = 50Hz, giả sử trong 1s có 50 lần dòng điện chạy theo chiều (+) thì có 50 lần dòng điện chạy theo chiều ngược lại có 100 lần đổi chiều, thì trong 1/100 giây có 1 thời điểm dây tóc được đốt nóng cực đại (đèn sáng cực đại) t° chưa kịp nguội đi ở dây tóc, cho nên đèn vẫn sáng.
Đặc điểm thứ 2 là: hiệu suất phát quang thấp.
□ Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng không tiết kiệm được điện năng ?
Đặc điểm thứ 3 là: Tuổi thọ thấp (chỉ khoảng 1000 giờ), vì: khi đèn làm việc thì sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ cao nên nhanh hỏng .
Đó chính là những ưu và nhược điểm của đèn sợi đốt.
* Ghi nội dung bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
Biết được cấu tạo, đặc điểm, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt, bây giờ ta tìm hiểu số liệu kĩ thuật và cách sử dụng nó.
* Kết hợp vật mẫu.
□ Em hãy quan sát bóng đèn và đọc các số liệu ghi trên chóp bóng, giải thích ý nghĩa của chúng ?
4. Số liệu kĩ thuật:
□ Đèn sợi đốt đựoc dùng nhiều trong sinh hoạt, vậy bằng cách nào để sử dụng đèn được bền lâu?
Thường xuyên lau chùi bụi bám vào đèn, để đèn phát sáng tốt. Đồng thời hạn chế di chuyển hoặc rung bóng khi đèn đang phát sáng.
* Ghi nội dung bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
□ Nêu ưu nhược điểm của đèn sợi đốt ?
□ Đọc phần ghi nhớ.
Giáo sinh: Nguyễn Trương thị Mỹ Chi
Lớp: Công Nghệ K32.
Khoa: sp Tự Nhiên.
ỔN ĐỊNH
Kiểm diện.
Kiểm tra bài cũ :
□ Dựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng, người ta phân đồ dùng điện ra làm mấy nhóm? Đó là những nhóm nào? Lấy ví dụ.
HS: Lên bảng trả bài.
Lớp: Lắng nghe.
Dựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng, người ta phân đồ dùng điện ra làm 3 nhóm:
+ Điện_quang. Ví dụ: đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.
+ Điện_nhiệt. Ví dụ: Bàn là, nồi cơm điện.
+ Điện_cơ. Ví dụ: quạt điện, máy bơm nước.
* Nhận xét, ghi điểm.
ĐÁP ÁN :
GIỚI THIỆU BÀI
Ở bài học trước ta đã biết dựa vào nguyên lí biến đổi năng lượng để phân loại đồ dùng điện ra thành 3 nhóm là: điện_quang, điện_nhiệt, điện_cơ. Vậy cấu tạo và nguyên lý làm việc của chúng như thế nào?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý làm việc của nhóm đồ dùng điện loại điện_quang. Đầu tiên là đèn sợi đốt.
Bài 38:
1. Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt.
2. Đặc điểm của đèn sợi đốt.
MỤC TIÊU
CẤU TRÚC
I. Phân loại đèn điện.
II. Đèn sợi đốt.
1. Cấu tạo.
2. Nguyên lý làm việc.
3. Đặc điểm của đèn sợi đốt.
4. Số liệu kĩ thuật.
5. Sử dụng.
Hiện nay đèn điện đang được sử dụng phổ biến, nhưng tùy vào từng mục đích mà sử dụng mỗi loại đèn khác nhau. Vậy dựa vào đâu để phân loại đèn điện? Để trả lời câu hỏi này lớp cùng cô nghiên cứu nội dung của mục I.
.
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC MỚI
I. PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN
□ Trong cuộc sống để có ánh sáng vào ban đêm ở gia đình các em dùng thiết bị gì?
Đèn dầu, nến, đèn điện…
! Nhưng hiện nay, người ta chủ yếu dùng đèn điện để làm việc và sinh hoạt.
NL đầu vào là điện năng, NL đầu ra là quang năng.
! Đèn điện khi tiêu thụ điện năng sẽ biến thành quang năng dùng để chiếu sáng được.
I. PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN
□ Vậy em hãy cho biết NL đầu vào và NL đầu ra của các loại đèn điện là gì?
* Quan sát hình 38.1, SGK.
I. PHÂN LOẠI ĐÈN ĐIỆN
Ở gia đình, nhà máy, công xưởng..
Hình a:
Hình b:
Hình c:
Đèn sợi đốt.
Đèn huỳnh quang.
Đèn phóng điện.
* Ghi nội dung bài.
Nội dung bài ghi :
Đèn điện có 3 loại chính, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu loại đèn thứ nhất là: Đèn sợi đốt.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
1.
2.
3.
Bóng thủy tinh.
Sợi đốt (dây tóc).
Đuôi đèn.
□ Quan sát hình 38.2, Em hãy nêu tên các bộ phận chính của đèn sợi đốt tương ứng với số 1, 2 và 3?
Đèn sợi đốt có 3 bộ phận chính: sợi đốt, bóng thủy tinh và đuôi đèn.Trước hết chúng ta tìm hiểu bộ phận đầu tiên của đèn là: sợi đốt.
ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
* Kết hợp với vật mẫu (đèn sợi đốt).
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
a) Sợi đốt:
□ Dựa vào SGK và quan sát vật mẫu, em nào cho biết sợi đốt có cấu tạo và hình dạng như thế nào ?
Sợi đốt là dây kim loại có dạng lò xo xoắn, thường làm bằng vônfram.
□ Vì sao sợi đốt được làm bằng vônfram ?
Sợi đốt thường được làm bằng vônfram để chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao (tới 3665°C).
! Sợi đốt là phần tử rất quan trọng của đèn, ở đó điện năng được biến đổi thành quang năng .
* Ghi nội dung bài.
Nội dung bài ghi:
Được làm bằng thủy tinh chịu nhiệt.
! Người ta rút hết không khí và bơm khí trơ (khí acgon, khí kripton…) vào trong bóng để làm tăng tuổi thọ của sợi đốt.
b) Bóng thủy tinh:
□ Bóng thủy tinh được chế tạo bằng vật liệu gì ?
Bộ phận chính thứ hai của đèn sợi đốt là: bóng thủy tinh.
□ Vì sao kích thước bóng phải đủ lớn ?
Kích thước bóng phải đủ lớn để đảm bảo bóng thủy tinh không bị nóng nổ.
! Trong thực tế có 2 loại bóng sáng và bóng mờ. Loại bóng sáng phát ra ánh sáng, loại bóng mờ cũng phát ra ánh sáng đồng thời giảm được độ chói.
Nội dung bài ghi:
* Ghi bài.
Đuôi đèn làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm.
! Nó được gắn chặt với bóng thủy tinh, trên đuôi có 2 cực tiếp xúc…
b) Đuôi đèn:
□ Đuôi đèn được làm bằng vật liệu gì ?
Bộ phận chính cuối cùng của đèn sợi đốt là: đuôi đèn.
! …khi sử dụng, đuôi đèn được nối với đui đèn phù hợp để nối với mạng điện, cung cấp điện cho đèn.
□ Có mấy kiểu đuôi đèn ?
Có 2 kiểu: đuôi xoáy và đuôi ngạnh.
! Hiện nay loại đèn đuôi xoáy đựợc sử dụng phổ biến.
Nội dung bài ghi:
* Ghi bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
1. Cấu tạo:
Chúng ta đã học xong phần cấu tạo của đèn sợi đốt, vậy nguyên lý làm việc của nó ra sao ? Ta sang phần 2.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
2. Nguyên lý làm việc:
□ Em hãy phát biểu tác dụng phát quang của dòng điện ?
Biến điện năng thành quang năng.
! Vậy trong mạch điện, đường đi của dòng điện phải như thế nào ? Các em hãy quan sát sơ đồ sau:
! Đối với đèn sợi đốt thì ứng với mỗi kiểu đuôi đèn thì đường đi của dòng điện khác nhau:
Dòng điện đi vào đèn từ một chân dưới đuôi với phần xoáy của đuôi đèn đuôi xoáy ( từ 2 chân dưới đuôi của đèn đuôi ngạnh) vào dây tóc đèn, làm cho dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng.
* Kết hợp vật mẫu.
Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, làm cho dây tóc đèn phát sáng.
* Ghi nội dung bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
Chúng ta vừa tìm hiểu xong cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt. Vậy đèn sợi đốt có đặc điểm gì ? Ta sang phần 3.
* Kết hợp vật mẫu.
3. Đặc điểm của đèn sợi đốt:
□ Qua tìm hiểu SGK em hãy cho biết đèn sợi đốt gồm những đặc điểm nào ?
Gồm 3 đặc điểm:
Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
Hiệu suất phát quang thấp.
Tuổi thọ thấp.
Đặc điểm thứ nhất là: đèn phát ra ánh sáng liên tục, vì: Nguồn điện mà ta dùng có tần số là: f = 50Hz, giả sử trong 1s có 50 lần dòng điện chạy theo chiều (+) thì có 50 lần dòng điện chạy theo chiều ngược lại có 100 lần đổi chiều, thì trong 1/100 giây có 1 thời điểm dây tóc được đốt nóng cực đại (đèn sáng cực đại) t° chưa kịp nguội đi ở dây tóc, cho nên đèn vẫn sáng.
Đặc điểm thứ 2 là: hiệu suất phát quang thấp.
□ Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng không tiết kiệm được điện năng ?
Đặc điểm thứ 3 là: Tuổi thọ thấp (chỉ khoảng 1000 giờ), vì: khi đèn làm việc thì sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ cao nên nhanh hỏng .
Đó chính là những ưu và nhược điểm của đèn sợi đốt.
* Ghi nội dung bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
Biết được cấu tạo, đặc điểm, nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt, bây giờ ta tìm hiểu số liệu kĩ thuật và cách sử dụng nó.
* Kết hợp vật mẫu.
□ Em hãy quan sát bóng đèn và đọc các số liệu ghi trên chóp bóng, giải thích ý nghĩa của chúng ?
4. Số liệu kĩ thuật:
□ Đèn sợi đốt đựoc dùng nhiều trong sinh hoạt, vậy bằng cách nào để sử dụng đèn được bền lâu?
Thường xuyên lau chùi bụi bám vào đèn, để đèn phát sáng tốt. Đồng thời hạn chế di chuyển hoặc rung bóng khi đèn đang phát sáng.
* Ghi nội dung bài.
II. ĐÈN SỢI ĐỐT
□ Nêu ưu nhược điểm của đèn sợi đốt ?
□ Đọc phần ghi nhớ.
 









Các ý kiến mới nhất