Bài 8 Đo nhiệt độ kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Be Sumo
Ngày gửi: 20h:48' 03-10-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Be Sumo
Ngày gửi: 20h:48' 03-10-2026
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY.
MÔN: KHTN 6
- Nhúng tay trái vào bình nước
lạnh, tay phải vào bình nước ấm
rồi rút hai tay ra, cùng nhúng
vào bình đựng nước nguội thì
các bàn tay có cảm giác nóng,
lạnh như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận về cảm
giác nóng, lạnh của tay
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đo nhiệt độ
2 Dụng cụ đo nhiệt độ
3 Sử dụng nhiệt kế y tế
I.Đo nhiệt độ
- Nhiệt
- Vật
độ là số đo độ nóng, lạnh của vật.
càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Mặt Trời rất nóng, nhiệt độ bề mặt của Mặt Trời khoảng
5505 0C
Thang nhiệt độ
Năm1742,Xen-xi-út (Celsius) đã đề
nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ
của nước đá đang tan và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi thành 100 phần
bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí
hiệu là 1°C. Thang nhiệt độ này gọi là
thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius) còn
gọi là nhiệt giai Xen-xi-út. Chữ C
trong kí hiệu °C là chữ cái đầu của tên
nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
những nhiệt độ thấp hơn 0°C được gọi
là nhiệt độ âm
André Celsius
(1701-1744), nhà
khoa học Thụy
Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen- xi- ut vào năm
1742
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang tan là
0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Kể tên các thang
nhiệt giai mà em biết?
Thảo luận
nhóm
Celsius, Fahrenheit, Kenvin
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt giai nào?
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai
Clesius (0C)
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nen
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
Phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Vd: 170C = 320F + (17 x 1,80F) =320F + 30.60F
= 62,6 0F
- Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Vd: 75 0F = (750F - 320F): 1,80F = 22,220F
Em có biết?
Ở các nước nói tiếng Anh, người
ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là °F Trong
nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 32°F, của hơi
nước đang sôi là 212°F( có 180
khoảng chia).
-
Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
320F
Nước đá đang tan
00C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
1C
1,80F
0
3. Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt
giai
Xenxiut
0oC
100oC
Nhiệt
giai
Frenhai
?oF
?oF
Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi
Câu hỏi 1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của
việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
Giải
Nếu ước lượng nhiệt độ ngoài trời là 30 0C, chúng ta
chỉ cần mặc áo cộc.
Câu hỏi 2.
Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc
ước lượng này có ích lợi gì?
Giải
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có
thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
Câu hỏi 2.
Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước lượng nhiệt độ của
nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có
thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
+ Không uống phải nước nóng, tránh bị bỏng lưỡi.
+ Tránh việc tay cầm cốc bị nóng vội bỏ tay và làm cốc vỡ.
Câu hỏi 3
Trong các nhiệt độ sau: 00C, 50C, 36,50C, 3270C, hãy chọn nhiệt độ có thể
thích hợp cho mỗi trường hợp ở Hình 8.2?
a. Nước chanh đá
b. Chì nóng chảy
a. Nước chanh đá: 50C
b. Chì nóng chảy: 3270C
c. Đo thân nhiệt: 36,50C
d. Nước đá: 00C
c. Đo thân nhiệt
d. Nước đá
Quan sát thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
- Chất lỏng…………
nở ra khi nóng lên,
- Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra ………...
càng nhiều
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
Đến…………
Từ…………
Đến
Từ………….
Đến…………
ĐCNN
CÔNG DỤNG
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
- 300C
Đến…………
1300C
Từ…………
350C
Đến………..
420C
ĐCNN
10C
0,10C
- 200C
Từ………….
0
2
C
0
Đến…………
50 C
CÔNG DỤNG
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ
khí quyển
Sai số phép đo
Em có biết?
Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người ta sử dụng
tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi màu. Nhiệt kế
này thường được dùng trong y tế, thay cho nhiệt kế thuỷ ngân. Chỉ cần
dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi màu theo nhiệt độ lên
trán người bệnh là có thể biết được nhiệt độ cơ thể của họ.
Hiện nay, người ta còn sử dụng nhiệt kế
hiện số, là loại nhiệt kế mà số chỉ nhiệt
độ cần đo hiện ngay trên màn hình. Ẩnh
chụp nhiệt kế hiện số được gắn vào
đồng hồ điện tử để bàn.
3.Sử dụng nhiệt kế y tế
a.Nhiệt kế y tế thủy ngân.
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không cho
thủy ngân tụt xuống
khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế B1. Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
tụt xuống.
B2. Bấm nút khởi động
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh
B3. Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
tay lại để giữ nhiệt kế.
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
B4. Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra
đọc
B5. Tắt nút khởi động
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế
A
B. Tốc kế
C. Cân
D. Đồng hồ
Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C Dãn nở vì nhiệt của các chất
C.
D. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Câu 3. Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 00C
A
B. 1000C
C. 2730K
D. 3730K
Câu 4. Trong thang nhiệt độ Fa – ren - hai, nhiệt độ nước đang sôi là bao nhiêu?
A. 320F
0
B.
212
F
B
C. 1000C
D. 3730K
Câu 5. Những thao tác nào cần thực hiện khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt
độ cơ thể?
A. Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C.
B. Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 – 3 phút rồi lấy ra.
C. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả đo luôn.
D.
D Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện.
Câu hỏi 5:Chỉ ra các thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống
dưới đây:
a. Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi
một lúc sau mới đọc kết quả đo.
c. Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
Các thao tác sai khi dùng nhiệt kế :
b. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo. => Làm như vậy số đo nhiệt kế bị sai lệch do nhiệt độ môi trường xung
quanh. => Thao tác đúng: Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo, phải đọc
luôn kết quả đo.
c. Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế. => Làm như vậy, số đo trên nhiệt kế sẽ bị thay
đổi => Thao tác đúng: Tay phải cầm vào thân nhiệt kế.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
BÀI 40
LỰC LÀ GÌ?
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Tìm hiểu Bài 40. “Lực là gì
“(SGK –trang 144,145)
- Ghi lại các lực em đã biết ở các hình
ảnh trong SGK trang 144,145
- Ghi lại kết quả do lực gây ra đối với
các vật tương ứng với mỗi hình trong
SGK trang 145
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY.
MÔN: KHTN 6
- Nhúng tay trái vào bình nước
lạnh, tay phải vào bình nước ấm
rồi rút hai tay ra, cùng nhúng
vào bình đựng nước nguội thì
các bàn tay có cảm giác nóng,
lạnh như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận về cảm
giác nóng, lạnh của tay
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đo nhiệt độ
2 Dụng cụ đo nhiệt độ
3 Sử dụng nhiệt kế y tế
I.Đo nhiệt độ
- Nhiệt
- Vật
độ là số đo độ nóng, lạnh của vật.
càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Mặt Trời rất nóng, nhiệt độ bề mặt của Mặt Trời khoảng
5505 0C
Thang nhiệt độ
Năm1742,Xen-xi-út (Celsius) đã đề
nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ
của nước đá đang tan và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi thành 100 phần
bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí
hiệu là 1°C. Thang nhiệt độ này gọi là
thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius) còn
gọi là nhiệt giai Xen-xi-út. Chữ C
trong kí hiệu °C là chữ cái đầu của tên
nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
những nhiệt độ thấp hơn 0°C được gọi
là nhiệt độ âm
André Celsius
(1701-1744), nhà
khoa học Thụy
Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen- xi- ut vào năm
1742
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang tan là
0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Kể tên các thang
nhiệt giai mà em biết?
Thảo luận
nhóm
Celsius, Fahrenheit, Kenvin
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt giai nào?
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai
Clesius (0C)
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nen
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
Phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Vd: 170C = 320F + (17 x 1,80F) =320F + 30.60F
= 62,6 0F
- Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Vd: 75 0F = (750F - 320F): 1,80F = 22,220F
Em có biết?
Ở các nước nói tiếng Anh, người
ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là °F Trong
nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 32°F, của hơi
nước đang sôi là 212°F( có 180
khoảng chia).
-
Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
320F
Nước đá đang tan
00C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
1C
1,80F
0
3. Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt
giai
Xenxiut
0oC
100oC
Nhiệt
giai
Frenhai
?oF
?oF
Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi
Câu hỏi 1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của
việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
Giải
Nếu ước lượng nhiệt độ ngoài trời là 30 0C, chúng ta
chỉ cần mặc áo cộc.
Câu hỏi 2.
Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc
ước lượng này có ích lợi gì?
Giải
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có
thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
Câu hỏi 2.
Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước lượng nhiệt độ của
nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có
thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
+ Không uống phải nước nóng, tránh bị bỏng lưỡi.
+ Tránh việc tay cầm cốc bị nóng vội bỏ tay và làm cốc vỡ.
Câu hỏi 3
Trong các nhiệt độ sau: 00C, 50C, 36,50C, 3270C, hãy chọn nhiệt độ có thể
thích hợp cho mỗi trường hợp ở Hình 8.2?
a. Nước chanh đá
b. Chì nóng chảy
a. Nước chanh đá: 50C
b. Chì nóng chảy: 3270C
c. Đo thân nhiệt: 36,50C
d. Nước đá: 00C
c. Đo thân nhiệt
d. Nước đá
Quan sát thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
- Chất lỏng…………
nở ra khi nóng lên,
- Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra ………...
càng nhiều
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
Đến…………
Từ…………
Đến
Từ………….
Đến…………
ĐCNN
CÔNG DỤNG
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
- 300C
Đến…………
1300C
Từ…………
350C
Đến………..
420C
ĐCNN
10C
0,10C
- 200C
Từ………….
0
2
C
0
Đến…………
50 C
CÔNG DỤNG
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ
khí quyển
Sai số phép đo
Em có biết?
Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người ta sử dụng
tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi màu. Nhiệt kế
này thường được dùng trong y tế, thay cho nhiệt kế thuỷ ngân. Chỉ cần
dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi màu theo nhiệt độ lên
trán người bệnh là có thể biết được nhiệt độ cơ thể của họ.
Hiện nay, người ta còn sử dụng nhiệt kế
hiện số, là loại nhiệt kế mà số chỉ nhiệt
độ cần đo hiện ngay trên màn hình. Ẩnh
chụp nhiệt kế hiện số được gắn vào
đồng hồ điện tử để bàn.
3.Sử dụng nhiệt kế y tế
a.Nhiệt kế y tế thủy ngân.
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không cho
thủy ngân tụt xuống
khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
B1. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
2. Nhiệt kế y tế điện tử
B2. Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế B1. Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
tụt xuống.
B2. Bấm nút khởi động
B3. Đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh
B3. Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
tay lại để giữ nhiệt kế.
B4. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt độ.
B4. Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra
đọc
B5. Tắt nút khởi động
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế
A
B. Tốc kế
C. Cân
D. Đồng hồ
Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C Dãn nở vì nhiệt của các chất
C.
D. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Câu 3. Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu?
A. 00C
A
B. 1000C
C. 2730K
D. 3730K
Câu 4. Trong thang nhiệt độ Fa – ren - hai, nhiệt độ nước đang sôi là bao nhiêu?
A. 320F
0
B.
212
F
B
C. 1000C
D. 3730K
Câu 5. Những thao tác nào cần thực hiện khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt
độ cơ thể?
A. Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C.
B. Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 – 3 phút rồi lấy ra.
C. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả đo luôn.
D.
D Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện.
Câu hỏi 5:Chỉ ra các thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống
dưới đây:
a. Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi
một lúc sau mới đọc kết quả đo.
c. Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
Các thao tác sai khi dùng nhiệt kế :
b. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo. => Làm như vậy số đo nhiệt kế bị sai lệch do nhiệt độ môi trường xung
quanh. => Thao tác đúng: Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo, phải đọc
luôn kết quả đo.
c. Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế. => Làm như vậy, số đo trên nhiệt kế sẽ bị thay
đổi => Thao tác đúng: Tay phải cầm vào thân nhiệt kế.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
BÀI 40
LỰC LÀ GÌ?
Hình thức: - HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Tìm hiểu Bài 40. “Lực là gì
“(SGK –trang 144,145)
- Ghi lại các lực em đã biết ở các hình
ảnh trong SGK trang 144,145
- Ghi lại kết quả do lực gây ra đối với
các vật tương ứng với mỗi hình trong
SGK trang 145
 







Các ý kiến mới nhất