Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 10h:07' 23-03-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích: 0 người
HÓA HỌC 8
Câu hỏi : Thế nào là dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
KIỂM TRA BÀI CŨ
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Từ gồm 5 chữ cái: Là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí. (5đ)
Câu 2: Từ gồm 4 chữ cái: Đây là chất khí chiếm 78% về thể tích không khí? (5đ)
Câu 3: Từ gồm 4 chữ cái: HCl, H2SO4 gọi chung là hợp chất gì? (5đ)
Câu 4: Từ gồm 7 chữ cái: Là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới. (5đ)
Câu 5: Từ gồm7chữ cái: Là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. (5đ)
Câu 6 : Từ gồm 7 chữ cái: Là chất bị hòa tan trong dung môi.(5đ)
Trò chơi: Giải ô chữ
H
N
Ơ
T
N
H
N
H
Đ
Từ khóa : Gồm 14 chữ cái: Nói lên tính chất đặc trưng
của dung dịch
1
2
3
4
5
6
Trò chơi: Giải ô chữ

I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
TIẾT 50- BÀI 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Thí nghiệm về tính tan của chất :
Thí nghiệm 1
Lấy một lượng nhỏ canxi cacbonat (CaCO3) cho vào nước cất lắc mạnh. Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc trên tấm kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
Quan sát hiện tượng, nhận xét.
Thí nghiệm 2
Thay muối canxi cacbonat bằng muối ăn (NaCl) rồi làm thí nghiệm như trên.
Quan sát hiện tượng, nhận xét.

I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
TIẾT 50: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Thí nghiệm về tính tan của chất :
Kết luận:
Có chất tan và có chất không tan trong nước.
Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước.

I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
TIẾT 60: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Thí nghiệm về tính tan của chất
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
t: Hợp chất tan đuược trong nuước.
k : Hợp chất không tan.
i: Hợp chất ít tan.
b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành chất bay hơi.
kb: Hợp chất không bay hơi.
Vạch ngang "-" hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nưuớc
BaSO4
K
NaOH
t
H3PO4
t/kb
H2SiO3
Al(OH)3
AgCl
ZnSO4
Không tan
Dựa vào bảng tính tan hoàn thành nội dung bảng sau:
Không tan
tan
Không tan
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT – BAZƠ - NƯỚC
H
I
k/tb
t
Tính tan một số chất ( học nhanh)
- Axit: Tất cả các axit đều tan trừ axit silisic ( H2SiO3)
- Bazơ: Hầu hết bazơ không tan trừ:
LiOH; KOH; NaOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2…
Lỡ Khi Nào Bạn Cần
- Muối
+ Các muối luôn tan: natri, kali và nitrat.
+ Các muối hầu hết tan: clorua, sunfat
+ Các muối không hòa tan: cacbonat, photphat.
MÀU SẮC MỘT SỐ CHẤT
TIẾT 50: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất

2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa :
BÀI TẬP: Biết rằng ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (200C) 10g nước có thể hòa tan tối đa 20g đường; 3,6g muối ăn.





Trộn 25 g đường vào 10g nước ta thu được dung dịch bão hòa chưa? Vì sao?
Trộn 3,5g muối vào 10g nước ta thu được dung dịch bão hòa chưa? Vì sao?
Dung dịch đã bão hòa
Dung dịch chưa bão hòa
TIẾT 50: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất

2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa :
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.
Ví dụ : Xác định độ tan của muối NaCl trong nước ở 200C. Biết rằng ở 200C khi hòa tan hết 72g NaCl trong 200g nước thì thu được dung dịch bão hòa.
72 g
200 g
100 g
= 36 (g)

S =
. 100 (g)
mchất tan
mnước
Hướng dẫn:

x g
=
Cứ
nước →
NaCl

Vậy:
nước
NaCl
Tóm tắt
mct = 72g
mnước = 200g
S = ? g
Ở 200C
x
72.100
200
TIẾT 50: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất

2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:

S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
Ví dụ 1:
Xác định độ tan của NaCl trong nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hoà tan hết 18 gam NaCl trong 50 g nước thì được dung dịch bão hoà.
Ví dụ 2:
Cho biết độ tan của NaCl ở 250C là 36 gam. Tính khối lượng NaCl có thể tan trong 150 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ đó.
Ví dụ 3:
Ở 250C, hòa tan 72 gam NaCl vào m gam nước được dung dịch bão hòa. Tính m. Biết độ tan của NaCl ở 250C là 36 gam.
TIẾT 50: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất

2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:

S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
100
80
60
40
20
0
10
20
30
40
Độ tan (g/100g H2O)
50
NaNO3
88
114
74
TIẾT 50: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
Em có nhận xét gì về độ tan của chất rắn trong nước khi nhiệt độ tăng?
TIẾT 50 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất

2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:

S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt độ giảm và tăng áp suất thì độ tan tăng
TIẾT 50: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I - CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất

2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
II - ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa : SGK
Công thức tính:

S =
mchất tan
m nước
.100 (g)
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai nên khí cacbonnic tan bão hòa vào nước ngọt.
Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước. Nếu để lâu, nước uống sẽ nhạt và hết bọt vì trong nước không còn CO2
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta phải làm gì?
Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của khí cacbonic.
Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không khí vào hồ nước?
Đáp án
Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao năng suất.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước, trừ một số như : …………………………….
* Muối :
Những muối natri, kali : ……………..
Những muối nitrat (-NO3) : ………………
Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
Không tan
Đều tan
Đều tan
tan được
Không tan
KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
TIẾT 50 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Bài 1 (sgk trang 142)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất :
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là :
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
D
Bài tập 2 (sgk trang 142): Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Phần lớn là tăng;
D. Phần lớn là giảm;
E. Không tăng và cũng không giảm.
C
Bài tập 3 (sgk trang 142): Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Có thể tăng và có thể giảm;
D. Không tăng và cũng không giảm.
A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài.
Làm bài tập SGK
Đọc trước nội dung bài 42.
Chúc các em học tốt!
Bài học kết thúc
Chân thành cảm ơn các thầy cô đã về dự giờ thăm lớp!
 
Gửi ý kiến