Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đặng Thị Mơ
Người gửi: Đặng Thị Mơ
Ngày gửi: 15h:42' 01-07-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
- Nêu đơn vị đo độ dài, dụng cụ đo độ dài?
- Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước?
- Nêu cách đo độ dài.
0,04km = ……….m = ………… cm
0,52m = ………..dm = …………. cm
200mm = ………..cm = …………m
d) 3000cm = ……….dm = …………m = …………km
40
4000
5,2
52
20
0,2
300
30
0,03
Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước ?
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Tiết 2: Bài 3:
Tiết 2: Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
1m3 = dm3 = cm3
1m3 = l = ml = cc
1000
1000000
1000
1000000
1000000
C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây :
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó?
Hình 3.1
Ở hình 3.1 có các dụng cụ đo: ca đong, can đong.
- Ca đong có GHĐ 1/2 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Ca đong có GHĐ 1 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Can đong có GHĐ 5 lít, ĐCNN 1 lít.
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
C4: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (như hình vẽ). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này ?
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những chai, lọ đã ghi sẵn dung tích.
100ml
2ml
250ml
50ml
300ml
50ml
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:
…………………………………………………………………………
Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm……….
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?
Hình 3.3b
C7: Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo ?
Cách b
C8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5a) V = 70cm3
Hình 3.5b) V = 50cm3
Hình 3.5c) V = 40cm3
Rút ra kết luận
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng (1) ………. cần đo
b) Chọn bình chia độ có (2) …… và có (3) ……… thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4)…………..
d) Đặt mắt nhìn (5) ……… với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ………… với mực chất lỏng.
ĐCNN
thể tích
GHĐ
thẳng đứng
ngang
gần nhất
thể tích
GHĐ
ĐCNN
thẳng đứng
ngang
gần nhất
Rút ra kết luận
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Bảng 3.1. Kết quả đo thể tích chất lỏng
3. Thực hành
Ghi nhớ
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm. . .
- Cách đo thể tích chất lỏng (kết luận)
DẶN DÒ
Học thuộc nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập: 3.3; 3.5; 3.11; 3.12, 3.13 SBT.
- Chuẩn bị bài mới:
Trả lời C1; C2; C3. Bài 3: Đo thể tích vật rắn
không thấm nước.
468x90
 
Gửi ý kiến