Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 21h:21' 12-08-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 21h:21' 12-08-2020
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
1
4
3
2
KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo là gì? Hãy xác địch GHĐ, ĐCNN của một cái thước qua hình vẽ sau:
GHĐ =
ĐCNN =
16 cm
0.5 cm
0,04km = ……….m = ………… cm
200mm = ………..cm = …………m
40
4000
20
0,2
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Câu 3: Nêu cách đo độ dài.
-Cách đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
Câu 4: Đơn vị đo độ dài hợp pháp là gì? Dụng cụ đo độ dài?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét (m).
-Dụng cụ đo độ dài là thước
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Tiết 2: Bài 3:
Tiết 2: Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
1m3 = dm3 = cm3
1m3 = l = ml = cc
1000
1000000
1000
1000000
1000000
C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây :
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó?
Hình 3.1
Ở hình 3.1 có các dụng cụ đo: ca đong, can đong.
- Ca đong có GHĐ 1/2 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Ca đong có GHĐ 1 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Can đong có GHĐ 5 lít, ĐCNN 1 lít.
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
C4: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (như hình vẽ). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này ?
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những chai, lọ đã ghi sẵn dung tích.
100ml
2ml
250ml
50ml
300ml
50ml
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:
…………………………………………………………………………
Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm……….
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?
Hình 3.3b
C7: Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo ?
Cách b
C8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5a) V = 70cm3
Hình 3.5b) V = 50cm3
Hình 3.5c) V = 40cm3
Rút ra kết luận
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng (1) ………. cần đo
b) Chọn bình chia độ có (2) …… và có (3) ……… thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4)…………..
d) Đặt mắt nhìn (5) ……… với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ………… với mực chất lỏng.
ĐCNN
thể tích
GHĐ
thẳng đứng
ngang
gần nhất
thể tích
GHĐ
ĐCNN
thẳng đứng
ngang
gần nhất
Rút ra kết luận
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Bảng 3.1. Kết quả đo thể tích chất lỏng
3. Thực hành
Ghi nhớ
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm. . .
- Cách đo thể tích chất lỏng (kết luận)
DẶN DÒ
Học thuộc nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập: 3.3; 3.5; 3.11; 3.12, 3.13 SBT.
- Chuẩn bị bài mới:
Trả lời C1; C2; C3. Bài 3: Đo thể tích vật rắn
không thấm nước.
4
3
2
KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo là gì? Hãy xác địch GHĐ, ĐCNN của một cái thước qua hình vẽ sau:
GHĐ =
ĐCNN =
16 cm
0.5 cm
0,04km = ……….m = ………… cm
200mm = ………..cm = …………m
40
4000
20
0,2
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Câu 3: Nêu cách đo độ dài.
-Cách đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
Câu 4: Đơn vị đo độ dài hợp pháp là gì? Dụng cụ đo độ dài?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét (m).
-Dụng cụ đo độ dài là thước
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Tiết 2: Bài 3:
Tiết 2: Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
1m3 = dm3 = cm3
1m3 = l = ml = cc
1000
1000000
1000
1000000
1000000
C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây :
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó?
Hình 3.1
Ở hình 3.1 có các dụng cụ đo: ca đong, can đong.
- Ca đong có GHĐ 1/2 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Ca đong có GHĐ 1 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Can đong có GHĐ 5 lít, ĐCNN 1 lít.
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
C4: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (như hình vẽ). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này ?
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những chai, lọ đã ghi sẵn dung tích.
100ml
2ml
250ml
50ml
300ml
50ml
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:
…………………………………………………………………………
Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm……….
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?
Hình 3.3b
C7: Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo ?
Cách b
C8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5a) V = 70cm3
Hình 3.5b) V = 50cm3
Hình 3.5c) V = 40cm3
Rút ra kết luận
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng (1) ………. cần đo
b) Chọn bình chia độ có (2) …… và có (3) ……… thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4)…………..
d) Đặt mắt nhìn (5) ……… với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ………… với mực chất lỏng.
ĐCNN
thể tích
GHĐ
thẳng đứng
ngang
gần nhất
thể tích
GHĐ
ĐCNN
thẳng đứng
ngang
gần nhất
Rút ra kết luận
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Bảng 3.1. Kết quả đo thể tích chất lỏng
3. Thực hành
Ghi nhớ
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm. . .
- Cách đo thể tích chất lỏng (kết luận)
DẶN DÒ
Học thuộc nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập: 3.3; 3.5; 3.11; 3.12, 3.13 SBT.
- Chuẩn bị bài mới:
Trả lời C1; C2; C3. Bài 3: Đo thể tích vật rắn
không thấm nước.
 








Các ý kiến mới nhất