Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bach Thi Trang
Ngày gửi: 10h:39' 15-09-2020
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: Bach Thi Trang
Ngày gửi: 10h:39' 15-09-2020
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
1
4
3
2
KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Hãy xác địch GHĐ, ĐCNN của một cái thước qua hình vẽ sau:
GHĐ =
ĐCNN =
16 cm
0.5 cm
0,04km = ……….m = ………… cm
200mm = ………..cm = …………m
40
4000
20
0,2
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Câu 3: Nêu cách đo độ dài.
-Cách đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
Câu 4: Đơn vị đo độ dài hợp pháp là gì? Dụng cụ đo độ dài?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét (m).
-Dụng cụ đo độ dài là thước
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Tiết 2: Bài 3:
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Đơn vị đo thể tích:
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
1m3 = 1000 lít
1lít = 1dm3
1ml = 1cm3 (cc)
Tiết 2: Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
1m3 = dm3 = cm3
1m3 = l = ml = cc
1000
1000000
1000
1000000
1000000
C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây :
2 minutes
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1. Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
1. Dưới đây là phương án đo và kết quả đo thể tích nước còn lại trong bình nước của 4 bạn: A, B, C, D
5 minutes
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2. Hãy tích X vào cách mà em cho là đúng để phép đo thể tích chính xác, rồi rút ra kết luận về cách đo thể tích chất lỏng?
Các từ khóa gợi ý điền vào chỗ chấm:
ngang
gần nhất
thẳng đứng
thể tích
GHĐ
ĐCNN
5 minutes
Kết luận
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng (1) ………. cần đo
b) Chọn bình chia độ có (2) …… và có (3) ……… thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4)…………..
d) Đặt mắt nhìn (5) ……… với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ………… với mực chất lỏng.
ĐCNN
thể tích
GHĐ
thẳng đứng
ngang
gần nhất
thể tích
GHĐ
ĐCNN
thẳng đứng
ngang
gần nhất
C8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5a) V = 70cm3
Hình 3.5b) V = 50cm3
Hình 3.5c) V = 40cm3
3. Thực hành:
a) Chuẩn bị: SGK trang 14
b) Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước (lít) chứa trong 2 bình và ghi kết quả ước lượng đó vào bảng 3.1.
- Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng và ghi kết quả đo vào bảng 3.1.
Bảng 3.1
5 minutes
Hãy tìm các dụng cụ như hình bên dưới và thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Đưa ra các bước chế tạo 1 bình chia độ với độ chính xác cao.
Bước 2. Tiến hành chế tạo theo thiết kế đã đưa ra.
Bước 3: Thực hành đo thể tích với các lượng chất lỏng khác nhau.
Bước 4: Chỉ ra một số nguyên nhân gây sai số phép đo
(hoạt động nhóm theo bàn)
MỞ RỘNG GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Ghi nhớ
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm. . .
- Cách đo thể tích chất lỏng (kết luận)
DẶN DÒ
Học thuộc nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập: 3.3; 3.5; 3.11; 3.12, 3.13 SBT.
- Chuẩn bị bài mới:
Trả lời C1; C2; C3. Bài 3: Đo thể tích vật rắn
không thấm nước.
Cho một bình sữa và xi lanh như hình vẽ. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng là bao nhiêu?
4
3
2
KHỞI ĐỘNG
Câu 1:
Hãy xác địch GHĐ, ĐCNN của một cái thước qua hình vẽ sau:
GHĐ =
ĐCNN =
16 cm
0.5 cm
0,04km = ……….m = ………… cm
200mm = ………..cm = …………m
40
4000
20
0,2
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống
Câu 3: Nêu cách đo độ dài.
-Cách đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định.
Câu 4: Đơn vị đo độ dài hợp pháp là gì? Dụng cụ đo độ dài?
-Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét (m).
-Dụng cụ đo độ dài là thước
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Tiết 2: Bài 3:
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Đơn vị đo thể tích:
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
1m3 = 1000 lít
1lít = 1dm3
1ml = 1cm3 (cc)
Tiết 2: Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
1m3 = dm3 = cm3
1m3 = l = ml = cc
1000
1000000
1000
1000000
1000000
C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây :
2 minutes
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1. Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
1. Dưới đây là phương án đo và kết quả đo thể tích nước còn lại trong bình nước của 4 bạn: A, B, C, D
5 minutes
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
2. Hãy tích X vào cách mà em cho là đúng để phép đo thể tích chính xác, rồi rút ra kết luận về cách đo thể tích chất lỏng?
Các từ khóa gợi ý điền vào chỗ chấm:
ngang
gần nhất
thẳng đứng
thể tích
GHĐ
ĐCNN
5 minutes
Kết luận
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng (1) ………. cần đo
b) Chọn bình chia độ có (2) …… và có (3) ……… thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4)…………..
d) Đặt mắt nhìn (5) ……… với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ………… với mực chất lỏng.
ĐCNN
thể tích
GHĐ
thẳng đứng
ngang
gần nhất
thể tích
GHĐ
ĐCNN
thẳng đứng
ngang
gần nhất
C8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5a) V = 70cm3
Hình 3.5b) V = 50cm3
Hình 3.5c) V = 40cm3
3. Thực hành:
a) Chuẩn bị: SGK trang 14
b) Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước (lít) chứa trong 2 bình và ghi kết quả ước lượng đó vào bảng 3.1.
- Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng và ghi kết quả đo vào bảng 3.1.
Bảng 3.1
5 minutes
Hãy tìm các dụng cụ như hình bên dưới và thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Đưa ra các bước chế tạo 1 bình chia độ với độ chính xác cao.
Bước 2. Tiến hành chế tạo theo thiết kế đã đưa ra.
Bước 3: Thực hành đo thể tích với các lượng chất lỏng khác nhau.
Bước 4: Chỉ ra một số nguyên nhân gây sai số phép đo
(hoạt động nhóm theo bàn)
MỞ RỘNG GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Ghi nhớ
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là: mét khối (m3) và lít (l)
1m3 = 1000dm3 ; 1dm3 = 1000cm3
1l = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc)
- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Bình chia độ, ca đong, can đong, chai, lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm. . .
- Cách đo thể tích chất lỏng (kết luận)
DẶN DÒ
Học thuộc nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập: 3.3; 3.5; 3.11; 3.12, 3.13 SBT.
- Chuẩn bị bài mới:
Trả lời C1; C2; C3. Bài 3: Đo thể tích vật rắn
không thấm nước.
Cho một bình sữa và xi lanh như hình vẽ. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của chúng là bao nhiêu?
 









Các ý kiến mới nhất