Chương II. §7. Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê nguyễn phúc hưng
Ngày gửi: 15h:53' 13-12-2021
Dung lượng: 300.6 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: lê nguyễn phúc hưng
Ngày gửi: 15h:53' 13-12-2021
Dung lượng: 300.6 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP
Vẽ đồ thị hàm số
y = x
O
. A
. B
IV
2
2
-2
1
-2
-1
1
-1
y = - x
a) y = x
-Với x = 1 thì y = 1 => A(1; 1)
-Đường thẳng OA là đồ thị của
hàm số y = x
b) y = - x
-Với x =1 thì y = -1 => B(1; -1)
-Đường thẳng OB là đồ thị của
hàm số y = -x
I
II
III
Bi 39( SGK - tr 71)
Đồ thÞ cña c¸c hµm sè y = ax nằm ở những gãc phÇn tư nµo cña mÆt ph¼ng to¹ ®é Oxy, nếu:
a > 0 ?
a < 0 ?
y
O
-1
2
1
2
1
-2
-1
-2
3
-3
x
I
II
III
IV
Bi 40( SGK - tr 71)
O
-1
2
1
2
1
-2
-1
-2
3
-3
x
y
I
II
III
IV
a > 0
a < 0
̣ Đồ thị hàm số y = ax ( a ≠ 0)
Đồ thị hàm số y=ax (a ≠ 0)
Nằm ở góc phần tư I và III khi a>0
Nằm ở góc phần tư II và IV khi a<0.
y=ax
y=ax
Giải
Bi 40( SGK - tr 71)
Bi 41( SGK - tr 72)
Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y = -3x.
Giải
=>
thuộc đồ thị hàm số y = -3x
a) Ta có y = - 3x.
b) Ta có y = - 3x.
=>
không thuộc đồ thị hàm số y = -3x
c) Ta có y = - 3x.
=>
0 = (-3).0
nên C(0 ; 0) thuộc đồ thị hàm số y = -3x.
Bi 42( SGK - tr 72)
Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.
a) Hãy xác định hệ số a
b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2
c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1
a) Ta có A(2; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax nên tọa độ điểm A thỏa mãn y = ax.
=> 1 = a.2
Giải
Bi 42( SGK - tr 72)
Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.
a) Hãy xác định hệ số a
b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2
c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1
Giải
=>
Bi 42( SGK - tr 72)
Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.
a) Hãy xác định hệ số a
b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2
c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1
Giải
c) Vì điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1 nên y = -1
=>
Vậy điểm cần biểu diễn có tọa độ (-2 ; -1).
René Descartes - Pháp (1596-1650)
RƠ-NÊ-ĐỀ-CÁC
Người phát minh ra phương pháp tọa độ
- Hệ tọa độ vuông góc Oxy được mang tên ông (hệ tọa độ Đề - các)
- Ông là nhà triết học, nhà vật lí học… Ông cũng là người sáng tạo ra hệ thống kí hiệu thuận tiện (chẳng hạn lũy thừa x2 ) và nhiều công trình toán học khác...
* Có thể em chưa biết
Nhà Toán học người Pháp, người đã phát minh ra phương pháp toạ độ
Vẽ đồ thị hàm số
y = x
O
. A
. B
IV
2
2
-2
1
-2
-1
1
-1
y = - x
a) y = x
-Với x = 1 thì y = 1 => A(1; 1)
-Đường thẳng OA là đồ thị của
hàm số y = x
b) y = - x
-Với x =1 thì y = -1 => B(1; -1)
-Đường thẳng OB là đồ thị của
hàm số y = -x
I
II
III
Bi 39( SGK - tr 71)
Đồ thÞ cña c¸c hµm sè y = ax nằm ở những gãc phÇn tư nµo cña mÆt ph¼ng to¹ ®é Oxy, nếu:
a > 0 ?
a < 0 ?
y
O
-1
2
1
2
1
-2
-1
-2
3
-3
x
I
II
III
IV
Bi 40( SGK - tr 71)
O
-1
2
1
2
1
-2
-1
-2
3
-3
x
y
I
II
III
IV
a > 0
a < 0
̣ Đồ thị hàm số y = ax ( a ≠ 0)
Đồ thị hàm số y=ax (a ≠ 0)
Nằm ở góc phần tư I và III khi a>0
Nằm ở góc phần tư II và IV khi a<0.
y=ax
y=ax
Giải
Bi 40( SGK - tr 71)
Bi 41( SGK - tr 72)
Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y = -3x.
Giải
=>
thuộc đồ thị hàm số y = -3x
a) Ta có y = - 3x.
b) Ta có y = - 3x.
=>
không thuộc đồ thị hàm số y = -3x
c) Ta có y = - 3x.
=>
0 = (-3).0
nên C(0 ; 0) thuộc đồ thị hàm số y = -3x.
Bi 42( SGK - tr 72)
Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.
a) Hãy xác định hệ số a
b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2
c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1
a) Ta có A(2; 1) thuộc đồ thị hàm số y = ax nên tọa độ điểm A thỏa mãn y = ax.
=> 1 = a.2
Giải
Bi 42( SGK - tr 72)
Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.
a) Hãy xác định hệ số a
b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2
c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1
Giải
=>
Bi 42( SGK - tr 72)
Đường thẳng OA trong hình 26 là đồ thị của hàm số y = ax.
a) Hãy xác định hệ số a
b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2
c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1
Giải
c) Vì điểm trên đồ thị có tung độ bằng -1 nên y = -1
=>
Vậy điểm cần biểu diễn có tọa độ (-2 ; -1).
René Descartes - Pháp (1596-1650)
RƠ-NÊ-ĐỀ-CÁC
Người phát minh ra phương pháp tọa độ
- Hệ tọa độ vuông góc Oxy được mang tên ông (hệ tọa độ Đề - các)
- Ông là nhà triết học, nhà vật lí học… Ông cũng là người sáng tạo ra hệ thống kí hiệu thuận tiện (chẳng hạn lũy thừa x2 ) và nhiều công trình toán học khác...
* Có thể em chưa biết
Nhà Toán học người Pháp, người đã phát minh ra phương pháp toạ độ
 







Các ý kiến mới nhất