Bài 18. Đô thị hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Tươi
Ngày gửi: 14h:54' 23-10-2019
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 738
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Tươi
Ngày gửi: 14h:54' 23-10-2019
Dung lượng: 24.4 MB
Số lượt tải: 738
Số lượt thích:
0 người
Chọn ý đúng nhất trong các ý sau thể hiện sức ép dân số đến:
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Chất lượng cuộc sống, hoà bình thế giới, phát triển kinh tế
B. An ninh lương thực, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.
D. Tài nguyên MT, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.
C. Lao động-việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.
TIẾT 21 - BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA
Nội dung chính bài học
Đô thị hóa
Đặc điểm
Mạng lưới
đô thị
Ảnh hưởng
của đô thị
hóa đến
phát triển
kinh tế - xã hội
Câu hỏi: Đô thị hoá là quá trình:
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị.
B. Sự tập trung nhanh dân cư vào trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn
D. Tất cả các ý trên.
C. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết: Hãy nêu khái niệm về đô thị hóa?
Khái niệm về đô thị hóa:
Là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng, quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong thành phố (nhất là thành phố lớn), là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
Đặc điểm đô thị
Thế kỷ
thứ III
(trước
CN)
Thời
phong
kiến
Thời
Pháp
thuộc
Từ
1945 -
1954
Từ
1954 -
1975
Từ
1975 -
nay
Trước Cách mạng tháng tám 1945
Sau Cách mạng tháng tám 1945
Đặc điểm đô thị
Thế kỷ
thứ III
(trước
CN)
Thời
phong
kiến
Thời
Pháp
thuộc
Từ
1945 -
1954
Từ
1954 -
1975
Từ
1975 -
nay
Trước Cách mạng tháng tám 1945
Sau Cách mạng tháng tám 1945
Đã có
đô thị
đầu tiên
thành
Cổ loa
Chức năng:
hành chính,
thương
mại, quân
sự
Thăng long,
Phú xuân,
Hội an,
Đà nẵng,
Phố hiến
Chậm phát
triển nhưng
vẫn xuất
hiện một
số đô thị:
Hà nội,
Hải phòng,
Huế,
Nam Định
Diễn ra
chậm:
Hà Nội,
Sài Gòn
Phát triển
theo 2
xu hướng
ở miền Bắc
(Hà Nội)
Và
miền Nam
(Sài Gòn)
Chuyển
biến tích
cực, cơ
sở hạ
tầng còn
thấp so
với thế giới
(Hà Nội,
TP Hồ Chí
Minh)
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Quá trình đô thị hoá chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa).
BảNG 18.1: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước gia đoạn 1990-2005
Nhận xét về sự thay đổi dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị trong dân số cả nước gia đoạn 1990-2005
ĐÔ THỊ HOÁ Ở VIỆT NAM
Phố cổ Hội An
TP. HCM
HÀ NỘI
Thành phố Chicago – Hoa Kì
Đô thị hoá ở Châu Âu
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%.
(38,5%-2019)
- Trình độ đô thị hóa,thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp.
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.
c. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
Nhận xét sự phân bố đô thị và dân số đô thị giữa các
vùng trong cả nước
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị.
Dựa vào sách giáo khoa và hiểu biết:
- Những tiêu chí phân loại đô thị?
- Phân loại đô thị ở nước ta?
2. Mạng lưới đô thị
- Mạng lưới đô thị được chia làm 6 loại: dựa vào số dân, chức năng, mật dộ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp.
- Năm 2007 có 5 đô thị trực thuộc trung ương và 2 đô thị đặc biệt, 4 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 26 đô thị loại III, 644 đô thị loại IV và V.
I
I
I
HÀ NỘI
Đà Nẵng
Huế
Hải Phòng
Vũng Tàu
Biên Hòa
Cần Thơ
Nha Trang
Quy Nhơn
Hạ Long
Thanh Hóa
Nam Định
Thái Nguyên
Bắc Giang
Việt Trì
Q.Đ.Hoàng Sa
Q.Đ.Trường Sa
TP.Hồ Chí Minh
Dựa vào lược đồ bn hãy xác định 5 thành phố trực thuộc TW, 2 đô thị đặc biệt v 4 dơ th? lo?i I.
Đ. Phú Quốc
Các đô thị (Người)
: Trên 1.000.000
: Từ 500.001 - 1.000.000
: Từ 200.001 - 500.000
: Từ 100.000 - 200.00
: Trên 100.000
Vinh
LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Quảng Ngãi
Buôn Ma Thuột
Phan Rang
Đà Lạt
I
Mạng lưới đô thị
Loại đặc
biệt
Loại 1,2,
3, 4,5
Trực thuộc
Trung ương
Trực thuộc
Tỉnh
Căn cứ vào dân số, chức năng…
Căn cứ vào phân cấp quản lí
Hà Nội
Và TP.
Hồ Chí Minh
Hải Phòng,
Đà Nẵng,
Cần Thơ
Thái Nguyên
Việt Trì,
Lạng Sơn….
HN,
TP. HCM,
Hải Phòng,
Đà Nẵng,
Cần Thơ
Thái Nguyên
Việt Trì
Lạng Sơn…
Chia thành 6 loại
Chia thành 2 loại
2. Mạng lưới đô thị
- Các tiêu chí: số dân, chức năng, mật độ DS, tỉ lệ phi nông…phân thành 6 loại.
- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt.
3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển KT-XH:
Các nhóm thảo luận và lựa chọn cụm từ điền vào sơ đồ trong khoảng 4 phút:
- Nhóm 1, 2: Ảnh hưởng tích cực
- Nhóm 2,4: Ảnh hưởng tiêu cực
3. Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Tích cực:
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Phát triển kinh tế - xã hội của phương, các vùng.
+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
3. Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường
+ An ninh trật tự xã hội,…
Câu 1: Đô thị hoá có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta vì
A. Ở nước ta tỉ lệ dân thành thị còn thấp
B. Các đô thị có cơ sở hạ tầng tốt để thu hút đầu tư để phát triển.
C. Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn.
D. Các đô thị chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng.
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
Rất tiếc!
Câu 2: Vùng có nhiều đô thị nhất nước ta là:
A. Đồng bằng Sông Hồng
B. Đông Nam Bộ.
C. Trung du và miền núi phía Bắc
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
Câu 3:So với mức bình quân của thế giới, tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp. Nguyên nhân chính là do:
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Dân Việt Nam thích sống ở nông thôn hơn
B. Kinh tế nước ta còn chậm phát triển
D. Nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá.
C. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nước ta
Câu 4: Trong kháng chiến chống Mĩ, có thời điểm tỉ lệ dân thành thị ở miền Nam tăng đột ngột là do:
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Nhiều đô thị được mở rộng và hình thành trong thời gian này.
B. Nền kinh tế được đầu tư phát triển mạnh, nhất là ở các đô thị
D. Chích sách dồn dân của chính quyền Nguỵ.
C. Người dân tự phát chuyển vào các đô thị.
Câu 1. Các đô thị ở Việt Nam có qui mô không lớn, phân bố
tản mạn, nếp sống xen kẽ giữa thành thị và nông thôn đã làm cho:
A. Hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế
B. Quá trình phổ biến lối sống thành thị vào nông thôn nhanh hơn
C. Sự thiếu đồng bộ về cơ sở vật chất giữa các đô thị
D. Tỉ lệ đô thị hoá giữa các vùng khác nhau
Cho bảng: Số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn thời kì 1990 – 2004 (Đơn vị: nghìn người)
Câu 2. Biểu đồ thể hiện tốt nhất cơ cấu dân số thành thị và nông thôn trong giai đoạn 1990 - 2004 là:
A. Tròn B. Cột C. Cột chồng D. Miền
Câu 3. Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Diễn ra chậm, không giống nhau giữa các thời kì
B. Trình độ đô thị hóa thấp so với nhiều nước trong khu vực
C. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
D. Từ sau năm 1976, tỉ lệ dân thành thị gia tăng nhanh
Câu 4. Hậu quả lớn nhất của đô thị hóa tự phát là
Các vùng nông thôn thiếu lao động sản xuất
B. Chất lượng cuộc sống của dân cư đô thị giảm sút
C. Gây khó khăn cho việc xóa đói giảm nghèo
D. Gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 5. Trong những năm gần đây vùng có tốc độ đô thị hóa nhanh hơn cả là vùng
Đồng bằng sông Hồng
B. Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Đông Nam Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 6. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của quá trình đô thị hoá:
A. Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
B. Đời sống của người dân thành thị ngày càng được nâng cao
C. Dân cư tập trung vào các đô thị lớn và cực lớn D. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Chất lượng cuộc sống, hoà bình thế giới, phát triển kinh tế
B. An ninh lương thực, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.
D. Tài nguyên MT, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.
C. Lao động-việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.
TIẾT 21 - BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA
Nội dung chính bài học
Đô thị hóa
Đặc điểm
Mạng lưới
đô thị
Ảnh hưởng
của đô thị
hóa đến
phát triển
kinh tế - xã hội
Câu hỏi: Đô thị hoá là quá trình:
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị.
B. Sự tập trung nhanh dân cư vào trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn
D. Tất cả các ý trên.
C. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết: Hãy nêu khái niệm về đô thị hóa?
Khái niệm về đô thị hóa:
Là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng, quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong thành phố (nhất là thành phố lớn), là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
Đặc điểm đô thị
Thế kỷ
thứ III
(trước
CN)
Thời
phong
kiến
Thời
Pháp
thuộc
Từ
1945 -
1954
Từ
1954 -
1975
Từ
1975 -
nay
Trước Cách mạng tháng tám 1945
Sau Cách mạng tháng tám 1945
Đặc điểm đô thị
Thế kỷ
thứ III
(trước
CN)
Thời
phong
kiến
Thời
Pháp
thuộc
Từ
1945 -
1954
Từ
1954 -
1975
Từ
1975 -
nay
Trước Cách mạng tháng tám 1945
Sau Cách mạng tháng tám 1945
Đã có
đô thị
đầu tiên
thành
Cổ loa
Chức năng:
hành chính,
thương
mại, quân
sự
Thăng long,
Phú xuân,
Hội an,
Đà nẵng,
Phố hiến
Chậm phát
triển nhưng
vẫn xuất
hiện một
số đô thị:
Hà nội,
Hải phòng,
Huế,
Nam Định
Diễn ra
chậm:
Hà Nội,
Sài Gòn
Phát triển
theo 2
xu hướng
ở miền Bắc
(Hà Nội)
Và
miền Nam
(Sài Gòn)
Chuyển
biến tích
cực, cơ
sở hạ
tầng còn
thấp so
với thế giới
(Hà Nội,
TP Hồ Chí
Minh)
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Quá trình đô thị hoá chậm:
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa).
BảNG 18.1: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước gia đoạn 1990-2005
Nhận xét về sự thay đổi dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị trong dân số cả nước gia đoạn 1990-2005
ĐÔ THỊ HOÁ Ở VIỆT NAM
Phố cổ Hội An
TP. HCM
HÀ NỘI
Thành phố Chicago – Hoa Kì
Đô thị hoá ở Châu Âu
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%.
(38,5%-2019)
- Trình độ đô thị hóa,thấp:
+ Tỉ lệ dân đô thị thấp.
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới.
c. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
Nhận xét sự phân bố đô thị và dân số đô thị giữa các
vùng trong cả nước
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị.
Dựa vào sách giáo khoa và hiểu biết:
- Những tiêu chí phân loại đô thị?
- Phân loại đô thị ở nước ta?
2. Mạng lưới đô thị
- Mạng lưới đô thị được chia làm 6 loại: dựa vào số dân, chức năng, mật dộ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp.
- Năm 2007 có 5 đô thị trực thuộc trung ương và 2 đô thị đặc biệt, 4 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 26 đô thị loại III, 644 đô thị loại IV và V.
I
I
I
HÀ NỘI
Đà Nẵng
Huế
Hải Phòng
Vũng Tàu
Biên Hòa
Cần Thơ
Nha Trang
Quy Nhơn
Hạ Long
Thanh Hóa
Nam Định
Thái Nguyên
Bắc Giang
Việt Trì
Q.Đ.Hoàng Sa
Q.Đ.Trường Sa
TP.Hồ Chí Minh
Dựa vào lược đồ bn hãy xác định 5 thành phố trực thuộc TW, 2 đô thị đặc biệt v 4 dơ th? lo?i I.
Đ. Phú Quốc
Các đô thị (Người)
: Trên 1.000.000
: Từ 500.001 - 1.000.000
: Từ 200.001 - 500.000
: Từ 100.000 - 200.00
: Trên 100.000
Vinh
LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Quảng Ngãi
Buôn Ma Thuột
Phan Rang
Đà Lạt
I
Mạng lưới đô thị
Loại đặc
biệt
Loại 1,2,
3, 4,5
Trực thuộc
Trung ương
Trực thuộc
Tỉnh
Căn cứ vào dân số, chức năng…
Căn cứ vào phân cấp quản lí
Hà Nội
Và TP.
Hồ Chí Minh
Hải Phòng,
Đà Nẵng,
Cần Thơ
Thái Nguyên
Việt Trì,
Lạng Sơn….
HN,
TP. HCM,
Hải Phòng,
Đà Nẵng,
Cần Thơ
Thái Nguyên
Việt Trì
Lạng Sơn…
Chia thành 6 loại
Chia thành 2 loại
2. Mạng lưới đô thị
- Các tiêu chí: số dân, chức năng, mật độ DS, tỉ lệ phi nông…phân thành 6 loại.
- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt.
3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển KT-XH:
Các nhóm thảo luận và lựa chọn cụm từ điền vào sơ đồ trong khoảng 4 phút:
- Nhóm 1, 2: Ảnh hưởng tích cực
- Nhóm 2,4: Ảnh hưởng tiêu cực
3. Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Tích cực:
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Phát triển kinh tế - xã hội của phương, các vùng.
+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
3. Ảnh hưởng cuả đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội:
- Tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường
+ An ninh trật tự xã hội,…
Câu 1: Đô thị hoá có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta vì
A. Ở nước ta tỉ lệ dân thành thị còn thấp
B. Các đô thị có cơ sở hạ tầng tốt để thu hút đầu tư để phát triển.
C. Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn.
D. Các đô thị chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng.
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
Rất tiếc!
Câu 2: Vùng có nhiều đô thị nhất nước ta là:
A. Đồng bằng Sông Hồng
B. Đông Nam Bộ.
C. Trung du và miền núi phía Bắc
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
Câu 3:So với mức bình quân của thế giới, tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp. Nguyên nhân chính là do:
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Dân Việt Nam thích sống ở nông thôn hơn
B. Kinh tế nước ta còn chậm phát triển
D. Nước ta mới ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá.
C. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nước ta
Câu 4: Trong kháng chiến chống Mĩ, có thời điểm tỉ lệ dân thành thị ở miền Nam tăng đột ngột là do:
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Rất tiếc!
Chúc mừng
A. Nhiều đô thị được mở rộng và hình thành trong thời gian này.
B. Nền kinh tế được đầu tư phát triển mạnh, nhất là ở các đô thị
D. Chích sách dồn dân của chính quyền Nguỵ.
C. Người dân tự phát chuyển vào các đô thị.
Câu 1. Các đô thị ở Việt Nam có qui mô không lớn, phân bố
tản mạn, nếp sống xen kẽ giữa thành thị và nông thôn đã làm cho:
A. Hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế
B. Quá trình phổ biến lối sống thành thị vào nông thôn nhanh hơn
C. Sự thiếu đồng bộ về cơ sở vật chất giữa các đô thị
D. Tỉ lệ đô thị hoá giữa các vùng khác nhau
Cho bảng: Số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn thời kì 1990 – 2004 (Đơn vị: nghìn người)
Câu 2. Biểu đồ thể hiện tốt nhất cơ cấu dân số thành thị và nông thôn trong giai đoạn 1990 - 2004 là:
A. Tròn B. Cột C. Cột chồng D. Miền
Câu 3. Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Diễn ra chậm, không giống nhau giữa các thời kì
B. Trình độ đô thị hóa thấp so với nhiều nước trong khu vực
C. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
D. Từ sau năm 1976, tỉ lệ dân thành thị gia tăng nhanh
Câu 4. Hậu quả lớn nhất của đô thị hóa tự phát là
Các vùng nông thôn thiếu lao động sản xuất
B. Chất lượng cuộc sống của dân cư đô thị giảm sút
C. Gây khó khăn cho việc xóa đói giảm nghèo
D. Gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 5. Trong những năm gần đây vùng có tốc độ đô thị hóa nhanh hơn cả là vùng
Đồng bằng sông Hồng
B. Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Đông Nam Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 6. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của quá trình đô thị hoá:
A. Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh
B. Đời sống của người dân thành thị ngày càng được nâng cao
C. Dân cư tập trung vào các đô thị lớn và cực lớn D. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
 







Các ý kiến mới nhất