Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Đô thị hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ánh Nguyệt
Ngày gửi: 19h:09' 19-02-2011
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 678
Số lượt thích: 0 người
TRÂN TRỌNG CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 12B1
Phú mỹ hưng
Bài 18 : ĐÔ THỊ HÓA
- Từ thế kỉ III trước CN, thành Cổ Loa, kinh đô của nước Âu Lạc là đô thị đầu tiên ở nước ta.

+Thời phong kiến: chức năng:hành chính, thương mại, quân sự ( Thăng long,Phú xuân, Hội an,Đà Nẵng, Phố hiến)

Thành Thăng Long
Thành Phú
Xuân ( Huế)
Phố cổ Hội An
Phố Hiến
( Hưng Yên )
Các đô thị của nước ta từ sau thế kỉ XX
Khu đô thị mới Mỹ Đình
1 góc Sài Gòn đầu thế kỉ 21
Hà nội những năm 30 TK XX
Xem phim
PHIẾU HỌC TẬP !
NHÓM 1 : Phiếu học tập số 1
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 1990 – 2005
Dựa vào bảng trên, nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990 – 2005
Nhận xét:
Dân số thành thị ………………………………………………………………………………….
Tỷ lệ dân thành thị ………………………………………………………………………………..
Giai đoạn 1995-2000 ……………………………………………………………………………..
Giai đoạn 1990-1995 ………………………………………………………………………………..
Nguyên nhân:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
12,9
14,9
18,8
22,3
19.5
20.8
24.2
26.9
Nhận xét về sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước?
So sánh các đô thị Việt nam và thế giới
Hà Nội
LOSANGGIOLES
Ô nhiễm môi trường
Những khu nhà ổ chuột trong thành phố
Việc quản lí trật tự, an ninh phức tạp
Tình trạng ô nhiễm môi trường
Trật tự an ninh xã hội phức tạp
Xin việc làm
Hcm
Hà nội
Huế
Cần thơ
Đô thị loại đặc biệt
1. Giữ vai trò "trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước".
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động ở khu vực nội đô từ 90% trở lên
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh
4. Quy mô dân số nội đô từ 1,5 triệu người trở lên
5. Mật độ dân số nội đô bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên
Đô thị loại đặc biệt, trong cách phân loại theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP, là những thành phố:
Hiện ở Việt Nam có 2 thành phố sau đây được chính phủ xếp loại đô thị đặc biệt: Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Để hỗ trợ chính quyền hai thành phố này hoàn thành chức năng của đô thị loại đặc biệt, Chính phủ cho Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hưởng một số cơ chế tài chính-ngân sách đặc thù
Đô thị loại 1
Đô thị loại 1, trong cách phân loại đô thị ở Việt Nam, là những thành phố giữ vai trò trung tâm quốc gia hoặc trung tâm vùng lãnh thổ liên tỉnh. Tiêu chí xác định thành phố là đô thị loại 1, gồm:
1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động ở khu vực nội đô từ 85% trở lên
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh
4. Quy mô dân số nội đô từ 50 vạn người trở lên
5. Mật độ dân số nội đô bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên
Hiện ở Việt Nam có 7 thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại 1, đó là: Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang và Cần Thơ .
Trong đó Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ là ba thành phố trực thuộc trung ương và là những trung tâm quốc gia. Hải Phòng là trung tâm của vùng duyên hải Bắc Bộ, Đà Nẵng là trung tâm của miền Trung, Cần Thơ là trung tâm của vùng Tây Nam Bộ. Còn Huế, Vinh, Đà Lạt và Nha Trang tuy là đô thị loại 1 nhưng hiện vẫn là thành phố trực thuộc tỉnh và là các trung tâm cấp vùng. Vinh và Huế là hai trung tâm của Bắc Trung Bộ, Đà Lạt là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, khoa học của khu vực Tây Nguyên, Nha Trang là trung tâm của Duyên hải Nam Trung Bộ.
2
80 %
25
10000
Hiện nay các thành phố là đô thị loại 2 gồm: Biên Hòa;
Quy Nhơn; Nam Định; Hạ Long;Vũng Tàu;
Buôn Ma Thuột; Thái Nguyên; Việt Trì; Hải Dương;
Thanh Hóa; Mỹ Tho; Long Xuyên; Pleiku; Phan Thiết;

3
10 - 35

Năm 2007 có 26 đô thị loại 3 và 639 đô thị loại 4 và 5
Đô thị loại 3: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên Phủ, Sơn La, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Thái Bình, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Hội An, Quảng Ngãi,
Kon Tum, Pleiku, Bảo Lộc, Thủ Dầu Một, Phan Thiết, Bà Rịa Vũng Tàu, Châu Đốc,
Long Xuyên, Vĩnh Long, Bến Tre, Sóc Trăng, Cà Mau ...
Đô thị loại 4: Hà Giang, Cao Bằng, Lai Châu, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Sầm Sơn,
Quảng Trị, Đồng Xoài, Tây Ninh, Hà Tiên, Bạc Liêu ....


Dựa vào cấp quản lý, có 2 loại đô thị:
- đô thị trực thuộc trung ương
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ
- đô thị trực thuộc tỉnh
VD: Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế, Kon Tum, Đà Lạt, Vũng Tàu, Vĩnh Long
1.Vấn đề lớn nhất trong quá trình đô thị hóa hiện nay cần phải có kế hoạch khắc phục là
a) Cơ sở hạ tầng thấp
b) Quá trình công nghiệp hóa còn chậm
c) Vấn đề ô nhiễm môi trường và an ninh xã hội
d) Vốn đầu tư ít
2.  Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, năm 2005, khu vực đô thị đóng góp
a) 84% GDP cả nước
b) 87% GSP cả nước
c) 80% GDP cả nước
d) 70,4% GDP cả nước




3. Trong những năm từ 1965 đến 1972, tốc độ đô thị hóa
a) Rất nhanh
b) Bị chững lại
c) Phát triển nhanh
d) Phát triển với tốc độ trung bình
4.  Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở đô thị loại I nước ta phải đạt là:
a) Lớn hơn 85%
b) Lớn hơn 80%
c) Lớn hơn 90%
d) Lớn hơn 78%
5.  Năm đô thị trực thuộc Trung ương của nước ta bao gồm
a) Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh
b) Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ
c) Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Khánh Hòa
d) Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
6.   Sau năm 1975, cơ sở hạ tầng của các đô thị nước ta so với các nước trong khu vực và trên thế giới
a) Ở mức độ trung bình
b) Còn ở mức thấp
c) Cao nhất trong khu vực
d) Tương đối cao
7.Hà Nội, là đô thị mới được hình thành trong thời gian từ
a) Những năm 45 của thế kỉ XX
b) Những năm 75 của thế kỉ XX
c) Những năm 30 của thế kỉ XX
d) Những năm đầu của thế kỉ XX
8. Hai đô thị xếp vào loại đô thị đặc biệt của nước ta là
a) Hà Nội và Đà Nẵng
b) Hà Nội và Biên Hòa
c) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
d) Hà Nội và Hải Phòng
9.  Chức năng chính của các đô thị ở nước ta trong thời kì phong kiến của nước là
a) Thương mại
b) Quân sự
c) Hành chính
d) Cả (A), (B), (C) đều đúng
10. Ở nước ta, số lượng các đô thị lớn nhất là vùng nào?
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ
b) Đông Nam Bộ
c) Đồng bằng sông Cửu Long
d) Đồng bằng sông Hồng
11.    Từ năm 1990 đến năm 2005, dân số thành thị nước ta tăng lên
a) 9,4 triệu người
b) 14,9 triệu người
c) 18,8 triệu người
d) 12,9 triệu người
12.    Quá trình đô thị hóa của nước ta diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều là giai đoạn
a) Từ 1954 đến 1975
b) Từ cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1954
c) Từ 1930 đến 1945
d) Từ 1930 đến 1950
13.    Từ những năm 1954 đến 1975, quá trình đô thị hóa ở miền Bắc nước ta gắn với
a) quá trình đô thị hóa chững lại
b) công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có
c) công nghiệp hóa nền nông nghiệp
d) việc dồn dân phục vụ chiến tranh
14.    Nơi được coi là đô thị đầu tiên của nước ta là
a) Hà Thành
b) Đà Nẵng
c) Thành Cổ Loa
d) Thành Thăng Long
15.    Trong thời kì Pháp thuộc, chức năng chính của đô thị nước ta là
a) Thương mại và dịch vụ
b) Hành chính và quân sự
c) Hành chính và dịch vụ
d) Thương mại và quân sự
16.    Đô thị hóa diễn ra gắn liền với quá trình nào sau đây?
a) Quá trình phát triển công nghiệp
b) Phát triển các loại hình dịch vụ
c) Số dân tăng nhanh làm ô nhiễm môi trường
d) Cả (A), (B), (C) đều đúng
19.    Năm 2005 dân thành thị của nước ta chiếm
a) 30% dân số cả nước
b) 26,9% dân số cả nước
c) 25% dân số cả nước
d) 35% dân số cả nước
20.    Dựa vào các tiêu chí như dân số, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân số phi nông nghiệp, mạng lưới đô thị của nước ta được phân thành mấy loại?
a) 7 loại
b) 4 loại
c) 6 loại
d) 5 loại
21.    Biện pháp nào để hạn chế tình trạng đô thị hóa quá mức ở nước ta:
a) Kế hoạch hóa gia đình
b) Phát triển nông nghiệp toàn diện
c) Thành thị hóa nông thôn
d) Cả (A), (B), (C) đều đúng
22.    Đô thị đầu tiên của nước ta được hình thành từ
a) Thế kỉ III trước Công nguyên
b) Năm Công nguyên
c) Thế kỉ V trước Công nguyên
d) Thế kỉ III sau Công nguyên
23.    Đô thị nào sau đây được gọi là đô thị đặc biệt?
a) Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng
b) Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
c) Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
d) Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ
24.    Quá trình đô thị hóa có sự chuyển biến khá mạnh đặc biệt nhất là từ năm:
a) 2000
b) 1975
c) 1986
d) 1979
 
Gửi ý kiến