Bài 18. Đô thị hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:44' 11-03-2009
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:44' 11-03-2009
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
ĐÔ THỊ HÓA
ĐÔ THỊ HOÁ
*Khái niệm đô hoá
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp
-Thãú kè thæï III træåïc CN âaî coï âä thë âáöu tiãn(Cäø Loa)
- 2005: Tè lãû dán âä thë chỉ âaût 26,9%
- Cå såí haû táöng cuía caïc âä thë åí mæïc âäü tháúp , khäng giäúng nhau giæîa caïc thåìi kç, giæîa 2 miãön B, N vaì trçnh âäü tháúp so våïi khu væûc vaì thãú giåïi
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
c) Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng
ĐÔ THỊ HOÁ
2. Mạng lưới đô thị nước ta.
Đến 2008 nước ta chia làm 6 loại đô thị,có 45 đô thị từ loại 3 trở lên.
- Loại đặc biệt: Hà Nội và TP HCM
- Loại I: Hải Phòng, Đaì Nẵng, Cần Thơ,Huế
- Loại II:
- Loại III:
- Loại IV:
- Loại V:
( 5 âä thë træûc thuäüc trung æång)
*Tiêu chí phân loại đô thị
Các tiêu chí phân loại đô thị của nước ta theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ban hành ngày 05/10/2001:
* õọthị loại đặc biệt:
1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên.
Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại I
1. ô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.
* ô thị loại II
1. ô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại III
1. ô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại IV
1. ô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại V
1. ô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 4.0000 người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
BÀI 23: ĐÔ THỊ HOÁ
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội
Tác động tích cực
Của đô thị hoá
Cơ cấu kinh tế
Tác động tiêu cực
Của đô thị hoá
Đẫy nhanh quá trình chuyễn dịch cơ cấu
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tăng cêng søc hÊp dÉn ®Çu t
Giải quyết việc làm cho người lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Môi trường sống bị ô nhiễm
Việc quản lí, trật tự xã hội, an ninh phức tạp
Sự phân hoá sâu sắc giàu nghèo
Thị trường
Lao động
việc làm
Môi trường
D?i s?ng
BÀI 23: ĐÔ THỊ HÓA
III. Cung c?
Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
1. Sự phân loại mạng lưới đô thị nước ta dựa vào các tiêu chí cơ bản:
A. Số dân và mật độ dân số B. Chất lượng cuộc sống
C. Tốc độ đô thị hoá D. Số lượng các trung tâm công nghiệp
2. Kể tên các đô thị loại I và xác định trên bản đồ các đô thị này:
đô thị loại I gồm có: .............................
3. đô thị hoá có máy tác động tích cực đến nền kinh tế? Kể tên các tác động đó:
Tác động 1:............
Tác động 2:............
Tác động 3:............
Tác động 4:............
Góc phố Hà Nội về đêm
Góc phố TP HCM
Góc phố Hà Nội
Góc phố TP HCM về đêm
TP Cần Thơ
TP Đà Nẵng
TP Hải Phòng
Huế
SƠ ĐỒ THÀNH CỔ LOA – ĐÔ THỊ ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA THẾ KỸ THỨ III TCN
SƠ ĐỒ THÀNH THĂNG LONG –THẾ KỸ THỨ XI
PHỐ CỔ HỘI AN –THẾ KỸ THỨ XVI
HÀ NỘI NHỮNG NĂM 30 CỦA THẾ KĨ XX
HÀ NỘI NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA THẾ KĨ XXI
Bảng 23.1: số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước
Giai đoạn 1990- 2005
Dựa vào bảng 23.1, hãy nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 1990-2005
Bảng 23.2: Âô thị và số dân đô thị phân theo vùng năm 2006
- Hãy nhận xét về vùng có nhiều đô thị và vùng có ít đô thị (gấp bao nhiêu lần?)
- Vùng có số dân bình quân trên một đô thị cao nhất và thấp nhất?
- Số lượng thành phố lớn so với số lượng đô thị trong mỗi vùng và trong cả nước?
Hãy nghiên cứu sgk và át lát, bản đồ phân bố dân cư Việt Nam để xác định các đô thị theo các loại?
NHỮNG KHU NHÀ Ổ CHUỘT TRONG THÀNH PHỐ
TÌNH TRẠNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Việc quản lí, trật tự xã hội, an ninh phức tạp
" Đô thị vàng" trên đồi Lao Bảo
Góc nhỏ TX Đông Hà
TP biển Hải Phòng
TP Cần Thơ
TP Đà Nẵng
TP HCM
Thủ đô Hà Nội
ĐÔ THỊ HOÁ
*Khái niệm đô hoá
1. Đặc điểm
a) Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp
-Thãú kè thæï III træåïc CN âaî coï âä thë âáöu tiãn(Cäø Loa)
- 2005: Tè lãû dán âä thë chỉ âaût 26,9%
- Cå såí haû táöng cuía caïc âä thë åí mæïc âäü tháúp , khäng giäúng nhau giæîa caïc thåìi kç, giæîa 2 miãön B, N vaì trçnh âäü tháúp so våïi khu væûc vaì thãú giåïi
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng
c) Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng
ĐÔ THỊ HOÁ
2. Mạng lưới đô thị nước ta.
Đến 2008 nước ta chia làm 6 loại đô thị,có 45 đô thị từ loại 3 trở lên.
- Loại đặc biệt: Hà Nội và TP HCM
- Loại I: Hải Phòng, Đaì Nẵng, Cần Thơ,Huế
- Loại II:
- Loại III:
- Loại IV:
- Loại V:
( 5 âä thë træûc thuäüc trung æång)
*Tiêu chí phân loại đô thị
Các tiêu chí phân loại đô thị của nước ta theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ban hành ngày 05/10/2001:
* õọthị loại đặc biệt:
1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên.
Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại I
1. ô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.
* ô thị loại II
1. ô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại III
1. ô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại IV
1. ô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
* ô thị loại V
1. ô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;
2. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 4.0000 người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.
*Tiêu chí phân loại đô thị
BÀI 23: ĐÔ THỊ HOÁ
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội
Tác động tích cực
Của đô thị hoá
Cơ cấu kinh tế
Tác động tiêu cực
Của đô thị hoá
Đẫy nhanh quá trình chuyễn dịch cơ cấu
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tăng cêng søc hÊp dÉn ®Çu t
Giải quyết việc làm cho người lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Môi trường sống bị ô nhiễm
Việc quản lí, trật tự xã hội, an ninh phức tạp
Sự phân hoá sâu sắc giàu nghèo
Thị trường
Lao động
việc làm
Môi trường
D?i s?ng
BÀI 23: ĐÔ THỊ HÓA
III. Cung c?
Hs trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
1. Sự phân loại mạng lưới đô thị nước ta dựa vào các tiêu chí cơ bản:
A. Số dân và mật độ dân số B. Chất lượng cuộc sống
C. Tốc độ đô thị hoá D. Số lượng các trung tâm công nghiệp
2. Kể tên các đô thị loại I và xác định trên bản đồ các đô thị này:
đô thị loại I gồm có: .............................
3. đô thị hoá có máy tác động tích cực đến nền kinh tế? Kể tên các tác động đó:
Tác động 1:............
Tác động 2:............
Tác động 3:............
Tác động 4:............
Góc phố Hà Nội về đêm
Góc phố TP HCM
Góc phố Hà Nội
Góc phố TP HCM về đêm
TP Cần Thơ
TP Đà Nẵng
TP Hải Phòng
Huế
SƠ ĐỒ THÀNH CỔ LOA – ĐÔ THỊ ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA THẾ KỸ THỨ III TCN
SƠ ĐỒ THÀNH THĂNG LONG –THẾ KỸ THỨ XI
PHỐ CỔ HỘI AN –THẾ KỸ THỨ XVI
HÀ NỘI NHỮNG NĂM 30 CỦA THẾ KĨ XX
HÀ NỘI NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA THẾ KĨ XXI
Bảng 23.1: số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước
Giai đoạn 1990- 2005
Dựa vào bảng 23.1, hãy nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 1990-2005
Bảng 23.2: Âô thị và số dân đô thị phân theo vùng năm 2006
- Hãy nhận xét về vùng có nhiều đô thị và vùng có ít đô thị (gấp bao nhiêu lần?)
- Vùng có số dân bình quân trên một đô thị cao nhất và thấp nhất?
- Số lượng thành phố lớn so với số lượng đô thị trong mỗi vùng và trong cả nước?
Hãy nghiên cứu sgk và át lát, bản đồ phân bố dân cư Việt Nam để xác định các đô thị theo các loại?
NHỮNG KHU NHÀ Ổ CHUỘT TRONG THÀNH PHỐ
TÌNH TRẠNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Việc quản lí, trật tự xã hội, an ninh phức tạp
" Đô thị vàng" trên đồi Lao Bảo
Góc nhỏ TX Đông Hà
TP biển Hải Phòng
TP Cần Thơ
TP Đà Nẵng
TP HCM
Thủ đô Hà Nội
 







Các ý kiến mới nhất