KNTT - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 10h:43' 23-11-2022
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 1671
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 10h:43' 23-11-2022
Dung lượng: 24.6 MB
Số lượt tải: 1671
Số lượt thích:
1 người
(Biện Quang Thanh)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Dao động là gì? Hãy tìm thêm ví dụ về dao
động?
Các chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng
gọi là dao động.
ví dụ về dao động :
- chuyển động của lá trên cây.
- chuyển động bập bênh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Sóng là gì? Hãy tìm thêm ví dụ về sự truyền
dao động tạo thành sóng?
Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường.
ví dụ về sự truyền dao động tạo thành sóng:
- Sóng trên mặt nước.
- Sóng trên sợi dây cao su.
- Trên mặt nước cánh bèo hay
chiếc phao chỉ dao động tại
chỗ khi sóng truyền qua.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Nguồn âm là gì ? Hãy kể một số nguồn âm?
Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Nguồn âm là những vật phát ra âm thanh.
Tiếng trống trường, tiếng chim hót, tiếng vỗ tay…
Khi phát ra âm, các vật đều dao động
Câu 4: Sóng âm là gì ? Hãy kể một số nguồn âm? Các
nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Sóng âm là sự lan truyền dao động của nguồn âm
trong môi trường.
Câu 2: Khi loa điện hoạt động, bộ phận nào của loa dao
động phát ra âm?
A. Nam châm.
C Màng loa.
C.
B. Vành loa.
D. Đế loa.
Vì sao bạn nữ thường phát
ra âm cao hơn bạn nam?
Khi nào vật phát ra âm to,
khi nào vật phát ra âm nhỏ?
BÀI 13
ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to và biên độ của sóng âm
I. Độ to và biên độ của sóng âm
I. Độ to và biên độ của sóng âm
1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí ban đầu
(cân bằng) đến vị trí xa nhất của đầu thước.
I. Độ to và biên độ của sóng âm
I. Độ to và biên độ của sóng âm
2. Độ to của âm
- Nguồn âm dao động càng mạnh thì biên độ âm càng
lớn và âm nghe được càng to.
- Đơn vị đo độ to của âm là đềxiben (kí hiệu dB).
Khi gảyđánh
đàn hoặc trống,
đánh trống, muốn
âm phát
- Khi gảy đàn hoặc
muốn
âm phát ra to hơn
ra to hơn người ta làm thế nào? Tại sao?
người ta sẽ gảy dây đàn mạnh hơn hoặc đánh vào mặt trống
mạnh hơn.
- Vì khi ta gảy mạnh hoặc đánh mạnh thì biên độ dao động
của nguồn âm lớn ⇒⇒ biên độ dao động của sóng âm
lớn ⇒⇒ ta nghe được âm to hơn.
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Độ cao và tần số của âm.
1. Tần số
Thí nghiệm 1
Treo hai con lắc có chiều dài 40cm
và 20cm, kéo chúng lệch ra khỏi vị
trí đứng yên ban đầu rồi thả cho
chúng dao động như hình 11.1
C1 Hãy quan sát và đếm số dao
động của từng con lắc trong 10 giây
và ghi kết quả vào bảng sau:
Con
lắc
a
b
Con lắc nào dao động nhanh? Số dao động
Con lắc nào dao động chậm? trong 10 giây
Hình 11.1
Số dao động
trong 1 giây
II. Độ cao và tần số của sóng
Thí nghiệm1:
âm:
Thí nghiệm 1:
Treo hai con lắc có chiều dài
H.D đếm dao động
1
2
40cm và 20cm, kéo chúng lệch ra
khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi
thả chúng dao động.
C1. Hãy quan sát và đếm số dao
động của từng con lắc trong 10
giây và ghi kết quả vào bảng:
Con
lắc
Một dao động
a
b
Con lắc nào dao
động nhanh?
Con lắc nào dao
động chậm?
Số dao
động
trong
10 giây
Số dao
động
trong 1
giây
10
0
5
4
3
2
1
6
7
8
9
40cm
BẮT ĐẦU
Con lắc a
Chú ý: Thao tác nhanh, bấm chuột ở ngoài và bấm nhanh
vào chữ bắt đầu để HS dễ đếm.
10
0
5
4
3
2
1
6
7
8
9
20cm
Con lắc b
BẮT ĐẦU
QUAN SÁT LẠI THÍ NGHIỆM
II. Độ cao và tần số của sóng âm: Thí nghiệm1: H 11.1 SGK.
1. Tần số:
C1. Hãy quan sát và đếm số
*
dao động của từng con lắc
trong 10 giây và ghi kết quả
vào bảng
* Số dao động trong 1 giây gọi
Con Con lắc nào dao Số dao
là tần số. Đơn vị tần số là héc, kí lắc động nhanh?
động
hiệu là Hz.
Con lắc nào dao trong
* Nhận xét:
(chậm)
Dao động càng nhanh
………………
(nhỏ)
tần số dao động càng lớn
…………
động chậm?
10 giây
Số dao
động
trong 1
giây
a
Dao động chậm
5
0.5
b
Dao động nhanh
10
1
C2. Từ bảng trên hãy cho biết con
lắc nào có tần số dao động lớn
hơn?
Con lắc b có tần số lớn hơn.
Heinrich Rudolf Hertz (22
tháng 2 năm 1857 - 01 tháng 1
năm 1894) là một nhà vật lý
người Đức, là người làm sáng
tỏ và mở rộng lý thuyết điện từ
của ánh sáng đã được đề ra bởi
James Clerk Maxwell. Ông là
người đầu tiên chứng minh
thỏa đáng sự tồn tại của sóng
điện từ bằng cách chế tạo một
thiết bị để phát và thu sóng vô
tuyến VHF hay UHF.
Heinrich Rudolf Hertz - nhà vật lý
vĩ đại người Đức đã có công trong
việc tìm ra sóng điện từ và hiệu ứng
quang điện
Heinrich Rudolf Hertz
Từ năm 1933 Herzt
được chính thức
công nhận là một
thành phần của hệ
mét quốc tế. Hertz
hay héc, kí hiệu Hz,
là đơn vị đo tần số
trong hệ SI
Trả
câu
Dâymột
đàndây
thực
được
trong
Câulời
1 Tr
66.1.Nếu
đànhiện
ghita
dao 880
độngdao
880động
lần mỗi
một
⇒ Tần
số nó
daolàđộng
của dây đàn ghita là 880 Hz.
giâygiây
thì tần
số của
bao nhiêu?
Trả
câu 2.
Câulời
2. Nếu
một mặt trống dao động với tần số 100 Hz thì nó
-thực
Tầnhiện
số dao
động
mặtdao
trống
là 100
Hz ⇒ mặt trống thực
được
baocủa
nhiêu
động
1 min?
hiện được 100 dao động trong 1 giây.
Đổi 1 phút = 60 giây.
- Số dao động mặt trống thực hiện được trong một phút là:
100.60 = 6000 dao động.
Câu
3. câu
Nếu3:một con ong mật khi bay đập cánh lên, xuống
Trả lời
3300sốlần
thì tần
daomật
động
Tần
daotrong
động10
củas cánh
consốong
là: của cánh nó là bao
nhiêu?
3300 : 10= 330Hz.
Tai người nghe được toàn bộ âm không?
Tần số của một số nốt nhạc:
Si 498 Hz
đô 523Hz
mi 629 Hz
fa 698 Hz
la 880 Hz.
rê 587 Hz
son 784 Hz
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
2. Độ cao của âm
Thí nghiệm 2
Cố định một đầu 2 thước thép đàn hồi có chiều
dài khác nhau (30cm và 20cm) trên mặt bàn
(h.11.2). Lần lượt bật nhẹ đầu thước tự do của
hai thước cho chúng dao động.
Quan sát dao động và lắng nghe âm phát ra
rồi trả lời câu C3.
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Phần tự do của thước dài dao động . . . . . .
âm phát ra . . . .
- Phần tự do của thước ngắn dao động . . .
âm phát ra . . . .
Hình 11.2
I. Độ to và biên độ của sóng âm
C3
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Phần tự do của thước dài dao động . . . . .
âm phát ra . . . .
- Phần tự do của thước ngắn dao động . . .
âm phát ra . . . .
cao nhanh
thấp chậm
II. Độ cao và tần số của sóng âm
2. Độ cao của âm
- Khi nghe âm, ta thấy có âm cao (bổng), âm thấp (trầm).
- Âm phát ra càng cao thì tần số càng lớn và ngược lại.
II. Độ cao và tần số của sóng âm
2. Độ cao của âm
- Tần số dao động của con cánh con muỗi: 3 000 : 5 = 600 HZ
Tần số dao động của con cánh con ong: 4950 : 15 = 330 HZ
=> Con muỗi khi vỗ cánh phát ra âm cao hơn con ong khi
vỗ cánh.
* Vận dụng:
C1: Một vật dao động phát ra âm có tần số 50 Hz và một vật khác dao động phát ra âm
có tần số 70 Hz. Vật nào dao động nhanh hơn? Vật nào phát ra âm thấp hơn?
Trả lời.
- Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn.
- Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn.
* Vận dụng:
C2: Hãy tìm hiểu xem khi vặn cho dây
đàn căng nhiều, căng ít thì âm sẽ phát
ra cao, thấp như thế nào? Và tần số
lớn, nhỏ ra sao?
Khi dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao, tần số dao
động lớn.
Khi dây đàn căng ít thì âm phát ra thấp, tần số nhỏ.
Tại sao trong thí nghiệm
1, ta không nghe âm
phát ra của con lắc?
Vì tần số dao động của con lắc
nhỏ hơn 20Hz nên tai ta
không nghe được
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm con
người khó chịu. Một số sinh vật nhạy cảm với hạ
âm nên có biểu hiện khác thường. Vì vậy người
xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước các cơn
bão.
- Dơi phát ra siêu âm để săn muỗi, muỗi rất sợ siêu
âm do dơi phát ra. Vì vậy có thể chế tạo máy phát
siêu âm bắt trước tần số siêu âm của dơi để đuổi
muỗi.
MỞ RỘNG
TÌM TÒI
Dụng cụ sử
dụng siêu âm
để thăm dò
dưới biển
Một số ứng dụng của siêu âm trong thực tế
Dùng siêu âm để
phát hiện các
khuyết tật trong
một vật đúc
Siêu âm được
ứng dụng trong y
học
• Người chơi đàn bầu một tay gảy vào các vị trí khác nhau trên
dây đàn, tay kia cầm và uốn nhẹ cầ đàn để thay đổi lực căng
của dây đàn. Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng bổng .
Hãy giải thích vì sao đàn bầu chỉ
• một
Cách
nàyâmlàm
đàn phát ra âm thanh rất đa dạng .
có
dâyđánh
đàn đàn
mà lúc
phát
ra lại thánh thót, lúc lại trầm
lặng?
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
D A O
H
T H A N
D Â Y
M Ặ T T
S I Ê
Đ
Ạ
H
Đ
R
U
Ộ
Â
Q
À
Ố
Â
N G
M
U Ả N
N
N G
M
3.
người
nói,
dây
....
dao
động
phát
ra
âm.
2.
1.Khi
Âm
Mọi
có
vật
tần
phát
sốra
nhỏ
âmhơn
đều
20
.....
Hz
gọi
là
4.Trong
tính,bộ
phận
nào
dao
động
phát
ra
âm?
5.
Bộ
phận
nào
của
trống
dao
động
phát
ra
âm?
6.
Âm
cóđàn
tần
số
cao
hơn
20
000
Hz
gọi
làgì?
gì?
Vận Dụng
Câu 3. Một con muỗi vỗ cánh với tần số 600 Hz. Điều đó có
nghĩa là:
A. Cánh con muỗi thực hiện 220 dao động trong 1
giây.
B. Trong 1 giây, con muỗi đập cánh 300 lần.
C. Số dao động trong 1 giây của cánh muỗi là 600
lần.
D. Tất cả đều đúng.
*Vận Dụng
Câu 4. Một con ruồi đập cánh 31500 lần trong 1,5 phút.
a)Tính tần số đập cánh của con ruồi.
b)Một con ong đập cánh với tần số 440 Hz.
Con nào phát ra âm cao hơn?
Hướng dẫn về nhà
• Học thuộc lí thuyết.
• Làm hết bài tập sách bài tập.
• Chuẩn bị bài mới : Bài 14: PHẢN XẠ ÂM,
CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN.
Câu 1: Dao động là gì? Hãy tìm thêm ví dụ về dao
động?
Các chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng
gọi là dao động.
ví dụ về dao động :
- chuyển động của lá trên cây.
- chuyển động bập bênh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Sóng là gì? Hãy tìm thêm ví dụ về sự truyền
dao động tạo thành sóng?
Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường.
ví dụ về sự truyền dao động tạo thành sóng:
- Sóng trên mặt nước.
- Sóng trên sợi dây cao su.
- Trên mặt nước cánh bèo hay
chiếc phao chỉ dao động tại
chỗ khi sóng truyền qua.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Nguồn âm là gì ? Hãy kể một số nguồn âm?
Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Nguồn âm là những vật phát ra âm thanh.
Tiếng trống trường, tiếng chim hót, tiếng vỗ tay…
Khi phát ra âm, các vật đều dao động
Câu 4: Sóng âm là gì ? Hãy kể một số nguồn âm? Các
nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Sóng âm là sự lan truyền dao động của nguồn âm
trong môi trường.
Câu 2: Khi loa điện hoạt động, bộ phận nào của loa dao
động phát ra âm?
A. Nam châm.
C Màng loa.
C.
B. Vành loa.
D. Đế loa.
Vì sao bạn nữ thường phát
ra âm cao hơn bạn nam?
Khi nào vật phát ra âm to,
khi nào vật phát ra âm nhỏ?
BÀI 13
ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to và biên độ của sóng âm
I. Độ to và biên độ của sóng âm
I. Độ to và biên độ của sóng âm
1. Biên độ dao động của nguồn âm, sóng âm
Biên độ dao động là khoảng cách từ vị trí ban đầu
(cân bằng) đến vị trí xa nhất của đầu thước.
I. Độ to và biên độ của sóng âm
I. Độ to và biên độ của sóng âm
2. Độ to của âm
- Nguồn âm dao động càng mạnh thì biên độ âm càng
lớn và âm nghe được càng to.
- Đơn vị đo độ to của âm là đềxiben (kí hiệu dB).
Khi gảyđánh
đàn hoặc trống,
đánh trống, muốn
âm phát
- Khi gảy đàn hoặc
muốn
âm phát ra to hơn
ra to hơn người ta làm thế nào? Tại sao?
người ta sẽ gảy dây đàn mạnh hơn hoặc đánh vào mặt trống
mạnh hơn.
- Vì khi ta gảy mạnh hoặc đánh mạnh thì biên độ dao động
của nguồn âm lớn ⇒⇒ biên độ dao động của sóng âm
lớn ⇒⇒ ta nghe được âm to hơn.
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Độ cao và tần số của âm.
1. Tần số
Thí nghiệm 1
Treo hai con lắc có chiều dài 40cm
và 20cm, kéo chúng lệch ra khỏi vị
trí đứng yên ban đầu rồi thả cho
chúng dao động như hình 11.1
C1 Hãy quan sát và đếm số dao
động của từng con lắc trong 10 giây
và ghi kết quả vào bảng sau:
Con
lắc
a
b
Con lắc nào dao động nhanh? Số dao động
Con lắc nào dao động chậm? trong 10 giây
Hình 11.1
Số dao động
trong 1 giây
II. Độ cao và tần số của sóng
Thí nghiệm1:
âm:
Thí nghiệm 1:
Treo hai con lắc có chiều dài
H.D đếm dao động
1
2
40cm và 20cm, kéo chúng lệch ra
khỏi vị trí đứng yên ban đầu rồi
thả chúng dao động.
C1. Hãy quan sát và đếm số dao
động của từng con lắc trong 10
giây và ghi kết quả vào bảng:
Con
lắc
Một dao động
a
b
Con lắc nào dao
động nhanh?
Con lắc nào dao
động chậm?
Số dao
động
trong
10 giây
Số dao
động
trong 1
giây
10
0
5
4
3
2
1
6
7
8
9
40cm
BẮT ĐẦU
Con lắc a
Chú ý: Thao tác nhanh, bấm chuột ở ngoài và bấm nhanh
vào chữ bắt đầu để HS dễ đếm.
10
0
5
4
3
2
1
6
7
8
9
20cm
Con lắc b
BẮT ĐẦU
QUAN SÁT LẠI THÍ NGHIỆM
II. Độ cao và tần số của sóng âm: Thí nghiệm1: H 11.1 SGK.
1. Tần số:
C1. Hãy quan sát và đếm số
*
dao động của từng con lắc
trong 10 giây và ghi kết quả
vào bảng
* Số dao động trong 1 giây gọi
Con Con lắc nào dao Số dao
là tần số. Đơn vị tần số là héc, kí lắc động nhanh?
động
hiệu là Hz.
Con lắc nào dao trong
* Nhận xét:
(chậm)
Dao động càng nhanh
………………
(nhỏ)
tần số dao động càng lớn
…………
động chậm?
10 giây
Số dao
động
trong 1
giây
a
Dao động chậm
5
0.5
b
Dao động nhanh
10
1
C2. Từ bảng trên hãy cho biết con
lắc nào có tần số dao động lớn
hơn?
Con lắc b có tần số lớn hơn.
Heinrich Rudolf Hertz (22
tháng 2 năm 1857 - 01 tháng 1
năm 1894) là một nhà vật lý
người Đức, là người làm sáng
tỏ và mở rộng lý thuyết điện từ
của ánh sáng đã được đề ra bởi
James Clerk Maxwell. Ông là
người đầu tiên chứng minh
thỏa đáng sự tồn tại của sóng
điện từ bằng cách chế tạo một
thiết bị để phát và thu sóng vô
tuyến VHF hay UHF.
Heinrich Rudolf Hertz - nhà vật lý
vĩ đại người Đức đã có công trong
việc tìm ra sóng điện từ và hiệu ứng
quang điện
Heinrich Rudolf Hertz
Từ năm 1933 Herzt
được chính thức
công nhận là một
thành phần của hệ
mét quốc tế. Hertz
hay héc, kí hiệu Hz,
là đơn vị đo tần số
trong hệ SI
Trả
câu
Dâymột
đàndây
thực
được
trong
Câulời
1 Tr
66.1.Nếu
đànhiện
ghita
dao 880
độngdao
880động
lần mỗi
một
⇒ Tần
số nó
daolàđộng
của dây đàn ghita là 880 Hz.
giâygiây
thì tần
số của
bao nhiêu?
Trả
câu 2.
Câulời
2. Nếu
một mặt trống dao động với tần số 100 Hz thì nó
-thực
Tầnhiện
số dao
động
mặtdao
trống
là 100
Hz ⇒ mặt trống thực
được
baocủa
nhiêu
động
1 min?
hiện được 100 dao động trong 1 giây.
Đổi 1 phút = 60 giây.
- Số dao động mặt trống thực hiện được trong một phút là:
100.60 = 6000 dao động.
Câu
3. câu
Nếu3:một con ong mật khi bay đập cánh lên, xuống
Trả lời
3300sốlần
thì tần
daomật
động
Tần
daotrong
động10
củas cánh
consốong
là: của cánh nó là bao
nhiêu?
3300 : 10= 330Hz.
Tai người nghe được toàn bộ âm không?
Tần số của một số nốt nhạc:
Si 498 Hz
đô 523Hz
mi 629 Hz
fa 698 Hz
la 880 Hz.
rê 587 Hz
son 784 Hz
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
2. Độ cao của âm
Thí nghiệm 2
Cố định một đầu 2 thước thép đàn hồi có chiều
dài khác nhau (30cm và 20cm) trên mặt bàn
(h.11.2). Lần lượt bật nhẹ đầu thước tự do của
hai thước cho chúng dao động.
Quan sát dao động và lắng nghe âm phát ra
rồi trả lời câu C3.
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Phần tự do của thước dài dao động . . . . . .
âm phát ra . . . .
- Phần tự do của thước ngắn dao động . . .
âm phát ra . . . .
Hình 11.2
I. Độ to và biên độ của sóng âm
C3
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Phần tự do của thước dài dao động . . . . .
âm phát ra . . . .
- Phần tự do của thước ngắn dao động . . .
âm phát ra . . . .
cao nhanh
thấp chậm
II. Độ cao và tần số của sóng âm
2. Độ cao của âm
- Khi nghe âm, ta thấy có âm cao (bổng), âm thấp (trầm).
- Âm phát ra càng cao thì tần số càng lớn và ngược lại.
II. Độ cao và tần số của sóng âm
2. Độ cao của âm
- Tần số dao động của con cánh con muỗi: 3 000 : 5 = 600 HZ
Tần số dao động của con cánh con ong: 4950 : 15 = 330 HZ
=> Con muỗi khi vỗ cánh phát ra âm cao hơn con ong khi
vỗ cánh.
* Vận dụng:
C1: Một vật dao động phát ra âm có tần số 50 Hz và một vật khác dao động phát ra âm
có tần số 70 Hz. Vật nào dao động nhanh hơn? Vật nào phát ra âm thấp hơn?
Trả lời.
- Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn.
- Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn.
* Vận dụng:
C2: Hãy tìm hiểu xem khi vặn cho dây
đàn căng nhiều, căng ít thì âm sẽ phát
ra cao, thấp như thế nào? Và tần số
lớn, nhỏ ra sao?
Khi dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao, tần số dao
động lớn.
Khi dây đàn căng ít thì âm phát ra thấp, tần số nhỏ.
Tại sao trong thí nghiệm
1, ta không nghe âm
phát ra của con lắc?
Vì tần số dao động của con lắc
nhỏ hơn 20Hz nên tai ta
không nghe được
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Trước cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm con
người khó chịu. Một số sinh vật nhạy cảm với hạ
âm nên có biểu hiện khác thường. Vì vậy người
xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước các cơn
bão.
- Dơi phát ra siêu âm để săn muỗi, muỗi rất sợ siêu
âm do dơi phát ra. Vì vậy có thể chế tạo máy phát
siêu âm bắt trước tần số siêu âm của dơi để đuổi
muỗi.
MỞ RỘNG
TÌM TÒI
Dụng cụ sử
dụng siêu âm
để thăm dò
dưới biển
Một số ứng dụng của siêu âm trong thực tế
Dùng siêu âm để
phát hiện các
khuyết tật trong
một vật đúc
Siêu âm được
ứng dụng trong y
học
• Người chơi đàn bầu một tay gảy vào các vị trí khác nhau trên
dây đàn, tay kia cầm và uốn nhẹ cầ đàn để thay đổi lực căng
của dây đàn. Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng bổng .
Hãy giải thích vì sao đàn bầu chỉ
• một
Cách
nàyâmlàm
đàn phát ra âm thanh rất đa dạng .
có
dâyđánh
đàn đàn
mà lúc
phát
ra lại thánh thót, lúc lại trầm
lặng?
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
D A O
H
T H A N
D Â Y
M Ặ T T
S I Ê
Đ
Ạ
H
Đ
R
U
Ộ
Â
Q
À
Ố
Â
N G
M
U Ả N
N
N G
M
3.
người
nói,
dây
....
dao
động
phát
ra
âm.
2.
1.Khi
Âm
Mọi
có
vật
tần
phát
sốra
nhỏ
âmhơn
đều
20
.....
Hz
gọi
là
4.Trong
tính,bộ
phận
nào
dao
động
phát
ra
âm?
5.
Bộ
phận
nào
của
trống
dao
động
phát
ra
âm?
6.
Âm
cóđàn
tần
số
cao
hơn
20
000
Hz
gọi
làgì?
gì?
Vận Dụng
Câu 3. Một con muỗi vỗ cánh với tần số 600 Hz. Điều đó có
nghĩa là:
A. Cánh con muỗi thực hiện 220 dao động trong 1
giây.
B. Trong 1 giây, con muỗi đập cánh 300 lần.
C. Số dao động trong 1 giây của cánh muỗi là 600
lần.
D. Tất cả đều đúng.
*Vận Dụng
Câu 4. Một con ruồi đập cánh 31500 lần trong 1,5 phút.
a)Tính tần số đập cánh của con ruồi.
b)Một con ong đập cánh với tần số 440 Hz.
Con nào phát ra âm cao hơn?
Hướng dẫn về nhà
• Học thuộc lí thuyết.
• Làm hết bài tập sách bài tập.
• Chuẩn bị bài mới : Bài 14: PHẢN XẠ ÂM,
CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất