Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Đoạn mạch song song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Tú
Ngày gửi: 08h:27' 14-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Bài 6
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

CÁCH GIẢI BÀI TẬP
1. Đọc kỹ đề tìm hiểu và tóm tắt đề.
2. Vẽ mạch điện nếu có
3. Phân tích mạch điện tìm công thức liên quan đến
các đại lượng cần tìm.
4. Vận dụng công thức để giải bài tập.
5. Kiểm tra kết quả.

CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ
U
I=
R

Hệ thức của định luật Ôm:
 

ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

U1 R 1

U2 R2

 
Mối liên hệ U, I, R
Hiệu điện thế
Cường độ dòng
điện
Điện trở tương
đương

 

I1 R 2

I 2 R1
U U1 U 2 U 3 ... U n

U U1  U 2  U 3  ...  U n
 

I I1 I 2 I 3 ... I n
Rtd R1  R2  R3  ...  Rn

I I1  I 2  I 3  ...  I n

 

1
Rtd



1
R1



1
1
1

 ... 
R2
R3
Rn

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Bài 1 : cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.1, trong đó R1 = 5 Ω. Khi K đóng,
vôn kế chỉ 6V, ampe kế chỉ 0,5 A.
a) tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) tính điện trở R2.
  Tóm tắt:
 
R1 = 5 ; K đóng:
Vôn kế chỉ U = 6V.
Ampe kế chỉ I = 0,5A.
a. Rtđ = ? 
b. R2 = ? 

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Đoạn mạch được
trên được
mắc mắc
như sau:
như thế
nối tiếp R2
R1 nào?
Số chỉ của Vôn kế cho ta biết hiệu điện thế nào?

Bài 1:
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
U = 6V.
I = 0,5A.
a. Rtđ = ? 
b. R2 = ? 

Số chỉ của Vôn kế cho ta biết hiệu điện thế U12 hay
UAB
Số chỉ của Ampe kế cho ta biết gì?
Số chỉ của Ampe kế cho ta biết cường độ dòng
điện chạy trong mạch AB : IAB

Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM

Bài 1:
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
UAB = 6V.
IAB = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?





a

Rtđ

b

R2
Rtđ - R1

I. GIẢI BÀI TẬP 1
a. Vôn kế chỉ 6V => UAB= 6V, Ampe kế chỉ 0,5 A => IAB=0,5 A
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

Rtd

U AB
6


12
I AB
0, 5

b. Vì R1 nối tiếp R2 nên :
Rtđ = R1 + R2


Vậy điện trở R2 là 7

=> R2 = R tđ - R1
= 12 - 5 = 7



* Cách giải khác của bài 1 B:
b) Vì R1 và R2 mắc nối tiếp
=> IAB = I1= I2 = 0,5A
Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu R1, R2 :
U1 = I1.R1 = 0,5.5 = 2,5 V
U2 = UAB - U1 = 6-2,5 = 3,5 V
Điện trở R2 là:

R2

U2
3, 5


7
I2
0, 5

Bài 2 :

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.2, trong đó R1 = 10 Ω,
ampe kế A1 chỉ 1,2 A, ampe kế A chỉ 1,8 A.
a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch.
b) Tính điện trở R2.
Mạch được mắc như thế nào?
Mạch điện được mắc như sau: R1 // R2

Tóm tắt:
R1 = 10



chỉ I1 = 1,2 A
chỉ IAB = 1,8 A

a. Tính UAB = ? V

b. Tính R2 = ? 

Ampe kế
cho biết gì?
Trong mạch song song hiêu điện thế
Ampetính
kế bởi công
cho biết
gìnào?
?
được
thức

U U 1 U 2
Vậy để tính UAB ta có thể tính U nào?

tính U1

Bài 2 : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
a

UAB

U1

I1.R1

Tóm tắt:
R1 = 10 

1,2

I1 = 1,2 A

R2

b

IAB = 1,8 A

U2 / I2

a. Tính UAB = ? V
b. Tính R2 = ?

10



U1

I2 = IAB - I1

1,8

1,2

Giải

Bài 2 :
a.

Vì R1 // R2 nên ta có:

U1 = U2 = UAB

Mà U1 = I1.R1
= 1,2 . 10 = 12 V
Vậy hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch AB là : U AB = 12 V
b.

Vì R1 // R2 nên IAB = I1 + I2
=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
Ta có U2 = UAB =12V (theo câu a)
Điện trở R2 là :
U2
12
R2 

20
I2
0, 6

Cách giải khác: ( câu b)
Cách 2 : Cường độ dòng điện qua R2 là :
I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Điện trở R2 là : I1  R2  R  I1 R
*

I2

R1

2

I2

1

1, 2

10 20
0, 6

Cách 3 : Theo câu a ta có : UAB = 12V
Điện trở tương đương của đọan mạch là:
Rtd

Điện trở R2 là :
RTd

U AB
12


6, 66
I
1, 8

R1.R2
10.R2

 6, 66 
 R2 20
R1  R2
R1  R2

Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3, trong đó
R1 = 15 Ω, R2 = R3 = 30 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Mạch được mắc như thế nào?
Mạch điện được mắc như sau: R1nt (R2//R3)

R1 = 15 

( Đoạn AM) nối tiếp (Đoạn MB)
R1
(
) nối tiếp ( R2 // R3 )

R2 = R3 = 30 
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?



b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A

(

R1

) nối tiếp (

R23

)

Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Mạch điện mắc như sau: R1nt (R2//R3)

Rtđ = R1 + R23

R1 = 15 
R2 = R3 = 30 
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?



b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A

Bµi 3: Cho s¬ ®å m¹ch ®iÖn như­hình vÏ:

Bài giải
Mạch mắc như sau:
R1 nt (R2 // R3)
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch MB là :
30
Vì R2 = R3 => R23 = 2 = 15 

R1 = 15 
R2 = R3 = 30

Điện trở của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + R23 = 15+15 = 30 



UAB = 12V
a) TÝnh RAB = ?



b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A

Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Mạch điện mắc như sau: R1nt (R2//R3)

R2
I2
U2

R1 = 15 
R2 = R3 = 30 
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?

I1

IAB

I23
U23

UAB



b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A

RAB

R23
U3
I3
R3

b. Cường độ dòng điện qua R1 là:
U AB
12
I AB 

0, 4 A
RAB
30
Vì đoạn AM mắc nối tiếp với đoạn mạch MB nên I1 =I23= IAB = 0,4A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điên trở R2 và R3 là:
U23 = U2 = U3 = I23. R23 = 0,4.15 = 6(V)
Cường độ dòng điện chạy qua R2 và R3 là : vì U2 = U3 và R2 = R3 nên
I2 = I 3 =

6V
= 30 = 0,2 A

Hướng dẫn học sinh tự học:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại các bước giải của các bài tập.
- Thực hiện lại cách giải khác của bài 1,2,3/17+18(SGK)
- Làm bài tập từ 6.10, 6.11, 6.12 SBT.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Bài 7:“SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN”
468x90
 
Gửi ý kiến