Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Đoạn mạch song song

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Tú
Ngày gửi: 08h:27' 14-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Vũ Cẩm Tú
Ngày gửi: 08h:27' 14-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Bài 6
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
CÁCH GIẢI BÀI TẬP
1. Đọc kỹ đề tìm hiểu và tóm tắt đề.
2. Vẽ mạch điện nếu có
3. Phân tích mạch điện tìm công thức liên quan đến
các đại lượng cần tìm.
4. Vận dụng công thức để giải bài tập.
5. Kiểm tra kết quả.
CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ
U
I=
R
Hệ thức của định luật Ôm:
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
U1 R 1
U2 R2
Mối liên hệ U, I, R
Hiệu điện thế
Cường độ dòng
điện
Điện trở tương
đương
I1 R 2
I 2 R1
U U1 U 2 U 3 ... U n
U U1 U 2 U 3 ... U n
I I1 I 2 I 3 ... I n
Rtd R1 R2 R3 ... Rn
I I1 I 2 I 3 ... I n
1
Rtd
1
R1
1
1
1
...
R2
R3
Rn
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Bài 1 : cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.1, trong đó R1 = 5 Ω. Khi K đóng,
vôn kế chỉ 6V, ampe kế chỉ 0,5 A.
a) tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) tính điện trở R2.
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
Vôn kế chỉ U = 6V.
Ampe kế chỉ I = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Đoạn mạch được
trên được
mắc mắc
như sau:
như thế
nối tiếp R2
R1 nào?
Số chỉ của Vôn kế cho ta biết hiệu điện thế nào?
Bài 1:
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
U = 6V.
I = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
Số chỉ của Vôn kế cho ta biết hiệu điện thế U12 hay
UAB
Số chỉ của Ampe kế cho ta biết gì?
Số chỉ của Ampe kế cho ta biết cường độ dòng
điện chạy trong mạch AB : IAB
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Bài 1:
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
UAB = 6V.
IAB = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
a
Rtđ
b
R2
Rtđ - R1
I. GIẢI BÀI TẬP 1
a. Vôn kế chỉ 6V => UAB= 6V, Ampe kế chỉ 0,5 A => IAB=0,5 A
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtd
U AB
6
12
I AB
0, 5
b. Vì R1 nối tiếp R2 nên :
Rtđ = R1 + R2
Vậy điện trở R2 là 7
=> R2 = R tđ - R1
= 12 - 5 = 7
* Cách giải khác của bài 1 B:
b) Vì R1 và R2 mắc nối tiếp
=> IAB = I1= I2 = 0,5A
Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu R1, R2 :
U1 = I1.R1 = 0,5.5 = 2,5 V
U2 = UAB - U1 = 6-2,5 = 3,5 V
Điện trở R2 là:
R2
U2
3, 5
7
I2
0, 5
Bài 2 :
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.2, trong đó R1 = 10 Ω,
ampe kế A1 chỉ 1,2 A, ampe kế A chỉ 1,8 A.
a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch.
b) Tính điện trở R2.
Mạch được mắc như thế nào?
Mạch điện được mắc như sau: R1 // R2
Tóm tắt:
R1 = 10
chỉ I1 = 1,2 A
chỉ IAB = 1,8 A
a. Tính UAB = ? V
b. Tính R2 = ?
Ampe kế
cho biết gì?
Trong mạch song song hiêu điện thế
Ampetính
kế bởi công
cho biết
gìnào?
?
được
thức
U U 1 U 2
Vậy để tính UAB ta có thể tính U nào?
tính U1
Bài 2 : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
a
UAB
U1
I1.R1
Tóm tắt:
R1 = 10
1,2
I1 = 1,2 A
R2
b
IAB = 1,8 A
U2 / I2
a. Tính UAB = ? V
b. Tính R2 = ?
10
U1
I2 = IAB - I1
1,8
1,2
Giải
Bài 2 :
a.
Vì R1 // R2 nên ta có:
U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1.R1
= 1,2 . 10 = 12 V
Vậy hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch AB là : U AB = 12 V
b.
Vì R1 // R2 nên IAB = I1 + I2
=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
Ta có U2 = UAB =12V (theo câu a)
Điện trở R2 là :
U2
12
R2
20
I2
0, 6
Cách giải khác: ( câu b)
Cách 2 : Cường độ dòng điện qua R2 là :
I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Điện trở R2 là : I1 R2 R I1 R
*
I2
R1
2
I2
1
1, 2
10 20
0, 6
Cách 3 : Theo câu a ta có : UAB = 12V
Điện trở tương đương của đọan mạch là:
Rtd
Điện trở R2 là :
RTd
U AB
12
6, 66
I
1, 8
R1.R2
10.R2
6, 66
R2 20
R1 R2
R1 R2
Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3, trong đó
R1 = 15 Ω, R2 = R3 = 30 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Mạch được mắc như thế nào?
Mạch điện được mắc như sau: R1nt (R2//R3)
R1 = 15
( Đoạn AM) nối tiếp (Đoạn MB)
R1
(
) nối tiếp ( R2 // R3 )
R2 = R3 = 30
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
(
R1
) nối tiếp (
R23
)
Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Mạch điện mắc như sau: R1nt (R2//R3)
Rtđ = R1 + R23
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
Bµi 3: Cho s¬ ®å m¹ch ®iÖn nhưhình vÏ:
Bài giải
Mạch mắc như sau:
R1 nt (R2 // R3)
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch MB là :
30
Vì R2 = R3 => R23 = 2 = 15
R1 = 15
R2 = R3 = 30
Điện trở của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + R23 = 15+15 = 30
UAB = 12V
a) TÝnh RAB = ?
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Mạch điện mắc như sau: R1nt (R2//R3)
R2
I2
U2
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?
I1
IAB
I23
U23
UAB
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
RAB
R23
U3
I3
R3
b. Cường độ dòng điện qua R1 là:
U AB
12
I AB
0, 4 A
RAB
30
Vì đoạn AM mắc nối tiếp với đoạn mạch MB nên I1 =I23= IAB = 0,4A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điên trở R2 và R3 là:
U23 = U2 = U3 = I23. R23 = 0,4.15 = 6(V)
Cường độ dòng điện chạy qua R2 và R3 là : vì U2 = U3 và R2 = R3 nên
I2 = I 3 =
6V
= 30 = 0,2 A
Hướng dẫn học sinh tự học:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại các bước giải của các bài tập.
- Thực hiện lại cách giải khác của bài 1,2,3/17+18(SGK)
- Làm bài tập từ 6.10, 6.11, 6.12 SBT.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Bài 7:“SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN”
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
CÁCH GIẢI BÀI TẬP
1. Đọc kỹ đề tìm hiểu và tóm tắt đề.
2. Vẽ mạch điện nếu có
3. Phân tích mạch điện tìm công thức liên quan đến
các đại lượng cần tìm.
4. Vận dụng công thức để giải bài tập.
5. Kiểm tra kết quả.
CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ
U
I=
R
Hệ thức của định luật Ôm:
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
U1 R 1
U2 R2
Mối liên hệ U, I, R
Hiệu điện thế
Cường độ dòng
điện
Điện trở tương
đương
I1 R 2
I 2 R1
U U1 U 2 U 3 ... U n
U U1 U 2 U 3 ... U n
I I1 I 2 I 3 ... I n
Rtd R1 R2 R3 ... Rn
I I1 I 2 I 3 ... I n
1
Rtd
1
R1
1
1
1
...
R2
R3
Rn
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Bài 1 : cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.1, trong đó R1 = 5 Ω. Khi K đóng,
vôn kế chỉ 6V, ampe kế chỉ 0,5 A.
a) tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) tính điện trở R2.
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
Vôn kế chỉ U = 6V.
Ampe kế chỉ I = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Đoạn mạch được
trên được
mắc mắc
như sau:
như thế
nối tiếp R2
R1 nào?
Số chỉ của Vôn kế cho ta biết hiệu điện thế nào?
Bài 1:
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
U = 6V.
I = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
Số chỉ của Vôn kế cho ta biết hiệu điện thế U12 hay
UAB
Số chỉ của Ampe kế cho ta biết gì?
Số chỉ của Ampe kế cho ta biết cường độ dòng
điện chạy trong mạch AB : IAB
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐL ÔM
Bài 1:
Tóm tắt:
R1 = 5 ; K đóng:
UAB = 6V.
IAB = 0,5A.
a. Rtđ = ?
b. R2 = ?
a
Rtđ
b
R2
Rtđ - R1
I. GIẢI BÀI TẬP 1
a. Vôn kế chỉ 6V => UAB= 6V, Ampe kế chỉ 0,5 A => IAB=0,5 A
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Rtd
U AB
6
12
I AB
0, 5
b. Vì R1 nối tiếp R2 nên :
Rtđ = R1 + R2
Vậy điện trở R2 là 7
=> R2 = R tđ - R1
= 12 - 5 = 7
* Cách giải khác của bài 1 B:
b) Vì R1 và R2 mắc nối tiếp
=> IAB = I1= I2 = 0,5A
Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu R1, R2 :
U1 = I1.R1 = 0,5.5 = 2,5 V
U2 = UAB - U1 = 6-2,5 = 3,5 V
Điện trở R2 là:
R2
U2
3, 5
7
I2
0, 5
Bài 2 :
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.2, trong đó R1 = 10 Ω,
ampe kế A1 chỉ 1,2 A, ampe kế A chỉ 1,8 A.
a) Tính hiệu điện thế UAB của đoạn mạch.
b) Tính điện trở R2.
Mạch được mắc như thế nào?
Mạch điện được mắc như sau: R1 // R2
Tóm tắt:
R1 = 10
chỉ I1 = 1,2 A
chỉ IAB = 1,8 A
a. Tính UAB = ? V
b. Tính R2 = ?
Ampe kế
cho biết gì?
Trong mạch song song hiêu điện thế
Ampetính
kế bởi công
cho biết
gìnào?
?
được
thức
U U 1 U 2
Vậy để tính UAB ta có thể tính U nào?
tính U1
Bài 2 : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
a
UAB
U1
I1.R1
Tóm tắt:
R1 = 10
1,2
I1 = 1,2 A
R2
b
IAB = 1,8 A
U2 / I2
a. Tính UAB = ? V
b. Tính R2 = ?
10
U1
I2 = IAB - I1
1,8
1,2
Giải
Bài 2 :
a.
Vì R1 // R2 nên ta có:
U1 = U2 = UAB
Mà U1 = I1.R1
= 1,2 . 10 = 12 V
Vậy hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch AB là : U AB = 12 V
b.
Vì R1 // R2 nên IAB = I1 + I2
=> I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
Ta có U2 = UAB =12V (theo câu a)
Điện trở R2 là :
U2
12
R2
20
I2
0, 6
Cách giải khác: ( câu b)
Cách 2 : Cường độ dòng điện qua R2 là :
I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)
Điện trở R2 là : I1 R2 R I1 R
*
I2
R1
2
I2
1
1, 2
10 20
0, 6
Cách 3 : Theo câu a ta có : UAB = 12V
Điện trở tương đương của đọan mạch là:
Rtd
Điện trở R2 là :
RTd
U AB
12
6, 66
I
1, 8
R1.R2
10.R2
6, 66
R2 20
R1 R2
R1 R2
Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Cho mạch điện có sơ đồ như hình 6.3, trong đó
R1 = 15 Ω, R2 = R3 = 30 Ω, UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.
Mạch được mắc như thế nào?
Mạch điện được mắc như sau: R1nt (R2//R3)
R1 = 15
( Đoạn AM) nối tiếp (Đoạn MB)
R1
(
) nối tiếp ( R2 // R3 )
R2 = R3 = 30
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
(
R1
) nối tiếp (
R23
)
Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Mạch điện mắc như sau: R1nt (R2//R3)
Rtđ = R1 + R23
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
Bµi 3: Cho s¬ ®å m¹ch ®iÖn nhưhình vÏ:
Bài giải
Mạch mắc như sau:
R1 nt (R2 // R3)
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch MB là :
30
Vì R2 = R3 => R23 = 2 = 15
R1 = 15
R2 = R3 = 30
Điện trở của đoạn mạch AB là:
RAB = R1 + R23 = 15+15 = 30
UAB = 12V
a) TÝnh RAB = ?
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ:
Mạch điện mắc như sau: R1nt (R2//R3)
R2
I2
U2
R1 = 15
R2 = R3 = 30
UAB = 12 V
a) TÝnh RAB = ?
I1
IAB
I23
U23
UAB
b) TÝnh I1, I2, I3 = ?A
RAB
R23
U3
I3
R3
b. Cường độ dòng điện qua R1 là:
U AB
12
I AB
0, 4 A
RAB
30
Vì đoạn AM mắc nối tiếp với đoạn mạch MB nên I1 =I23= IAB = 0,4A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điên trở R2 và R3 là:
U23 = U2 = U3 = I23. R23 = 0,4.15 = 6(V)
Cường độ dòng điện chạy qua R2 và R3 là : vì U2 = U3 và R2 = R3 nên
I2 = I 3 =
6V
= 30 = 0,2 A
Hướng dẫn học sinh tự học:
* Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem lại các bước giải của các bài tập.
- Thực hiện lại cách giải khác của bài 1,2,3/17+18(SGK)
- Làm bài tập từ 6.10, 6.11, 6.12 SBT.
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Bài 7:“SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN”
 








Các ý kiến mới nhất