Đoạn thẳng- độ dài đoạn thẳng KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Việt Thu
Ngày gửi: 07h:59' 17-03-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Lưu Việt Thu
Ngày gửi: 07h:59' 17-03-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC BẰNG VIDEO
LỚP 6
MÔN HỌC: Toán
BÀI HỌC: ĐOẠN THẲNG
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG (Tiết 1)
Giáo viên: Lưu Việt Thu
Trường THCS Định Hưng
Tiết 31. HÌNH HỌC 6
BÀI 34
ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đoạn thẳng.
2. Độ dài đoạn thẳng.
a) Độ dài và đơn vị đo độ dài
b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng.
Trong đời sống, ta thấy những hình ảnh
của đoạn thẳng như cây gậy, cây bút chì,
những chiếc đũa,...
Ở trang cuối của SGK, em thấy thông
tin của khổ sách là 19 * 26,5 cm.
Em hiểu thông tin đó như thế nào?
Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
thêm về những khái niệm đó.
1. ĐOẠN THẲNG
HĐ1. Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B.
Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với
hai điểm A và B?
Những vị trí mà người đó đã đi qua gồm điểm A, các điểm
nằm giữa hai điểm A và B, điểm B.
1. ĐOẠN THẲNG
HĐ2. Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng như hình.
Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu
từ A và kết thúc ở B.
Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần
vạch thẳng màu đen?
A
C
B
D
Điểm C nằm trên phần vạch kẻ màu đen
và điểm D nằm ngoài phần vạch kẻ màu đen.
1. ĐOẠN THẲNG
Đoạn thẳng AB là gì?
A
Quãng đường người đi xe đạp đi qua trong hình 8.23,
vạch kẻ nối từ điểm A đến điểm B trong hình 8.24 mô tả
các đoạn thẳng.
.
Đoạn thẳng AB.
B
1. ĐOẠN THẲNG
Khái niệm:
A
Đoạn thẳng AB.
- Đoạn thẳng AB, hay đoạn thẳng BA,
là hình gồm hai điểm A, B cùng với
tất cả các điểm nằm giữa A và B.
B
Đầu mút (hay mút)
- A, B là hai đầu mút (mút) của đoạn thẳng AB.
Hoạt động cá nhân bài
Sgk/52
Hãy đọc tên tất cả các đoạn thẳng
trong hình 8.26
A
C
Giải
Trong hình 8.26, có các đoạn thẳng là:
B
Hình 8.26
AB, BC, AC
* Lưu ý: ta có thể đọc tên các đoạn thẳng BA, CB, CA.
Luyện tập 1 sgk/52.
Với bốn điểm A, B, C, D
như hình 8.27, em hãy kể tên
các đoạn thẳng có đầu mút là:
a) Hai trong ba điểm A, B, C.
b) Hai trong bốn điểm A, B, C, D.
Giải
a) Các đoạn thẳng có đầu mút được kẻ từ hai trong ba
điểm A, B, C là: AB, BC, AC.
b) Các đoạn thẳng có đầu mút được kẻ từ
hai trong bốn điểm A, B, C, D là: AB, BC,
AC, AD, BD, CD.
Vận dụng 1 sgk/52
A
Có 5 hòn đảo biểu thị bởi 5 điểm A, B, C, D, E
như hình 8.28. Người ta xây một cây cầu nối hai
đảo A và B (biểu thị bởi đoạn thẳng AB).
Hỏi phải xây thêm ít nhất bao nhiêu cây cầu nữa
để có thể đi lại giữa 5 hòn đảo đó qua những cây
cầu (mỗi cây cầu chỉ nối hai đảo với nhau)?
A
Giáo viên hướng dẫn:
Bắt đầu từ A hoặc B, mỗi lần muốn đi đến một
hòn đảo mới, ta cần một cây cầu bắc đến hòn
đảo đó. Do vậy cần xây thêm ít nhất 3 cây cầu.
Ví dụ: cần xây thêm ít nhất 3 cây cầu BC, CE, ED; ...
B
C
D
B
E
C
D
E
2. Độ dài đoạn thẳng
Em hãy cho biết độ dài của dụng cụ làm móng sau?
- Độ dài của dụng cụ làm móng là 14cm
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
HĐ3. Chiều dài mặt bàn học của
em dài khoảng mấy gang tay của
em?
HĐ4. Mở trang cuối của SGK, em thấy
thông tin của khổ sách là 19 * 26,5 cm.
Em hiểu thông tin đó như thế nào?
- Chiều rộng và chiều dài cuốn sách
lần lượt là 19 cm; 26,5 cm
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
Nhận xét: (SGK)
* Trong HĐ3, ta chọn gang tay làm đơn vị
độ dài (gọi tắt là đơn vị)
* Kết quả đo được gọi là số đo độ dài (gọi
tắt là độ dài).
* Trong HĐ4, người ta chọn đoạn 1 xentimet
làm đơn vị.
Khổ sách 19*26,5cm tức là:Chiều rộng 19cm
và chiều dài là 26,5cm.
* Chú ý: Có thể chọn một đoạn thẳng bất kì
làm đơn vị độ dài (gọi tắt là đơn vị).
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
- Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Khi chọn một đơn vị độ
dài thì độ dài mỗi đoạn thẳng được biểu diễn bởi một số
dương (thường viết kèm đơn vị).
Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 23 mm;
Đoạn thẳng CD dài 4 cm
- Độ dài đoạn thẳng AB còn gọi là khoảng cách giữa hai
điểm A và B. Ta quy ước khoảng cách giữa hai điểm trùng
nhau bằng 0 (đơn vị).
biết vị
những
đo độ
dàimm,
nào cm,
khác?
- Em
Mộtcòn
số đơn
đo độđơn
dàivị
khác
như:
dm, m,…
? Em hãy kể tên một số dụng cụ đo độ dài thường gặp
Một
dụng
cụ đo độ dài thường gặp.
trongsốđời
sống?
Thước thẳng
Thước cuộn
Thước dây
Thước gấp khúc
Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và một thước thẳng như
hình vẽ. Hãy đo độ dài của đoạn thẳng AB?
A
M
B
Ta có: AM = 20 cm ; M B= 4 cm
Do đó: AB = AM + MB = 20 + 4 = 24 cm
Chú ý: Với những đoạn thẳng có độ dài lớn hơn độ dài
của thước thẳng, ta vẫn có thể dùng thước thẳng để đo
(như bài toán trên).
Bài tập 8.12: (SGK)
Nam dùng bước chân để đo chiều dài lớp học. Nam bước từ
mép tường đầu lớp đến mép tường cuối lớp thì được đúng 18
bước chân. Nếu mỗi bước chân của Nam dài khoảng 0,6 m thì
lớp học dài khoảng bao nhiêu mét?
Giải
Lớp học dài khoảng: 18 . 0,6 = 10,8 (m)
Vậy lớp học dài khoảng 10,8 (m)
Bài tập Ví dụ 1 (SBT)
Hai điểm A và B cách nhau 4cm. Trên tia AB, lấy điểm C
sao cho AC = 1cm.
a) Vẽ hình và tính CB;
b) Trên tia đối của tia BC, lấy điểm D sao cho BD = 2cm.
Tính CD.
Giải
A C
D
B
a) Ta thấy AB = AC + CB
Do đó, CB = AB – AC = 4 – 1 = 3 (cm)
b) Vì D nằm trên tia đối của tia BC nên D nằm khác phía của C
đối với B. Vẽ điểm D.
Ta có: CD = CB + BD = 3 + 2 = 5 (cm).
Vậy: a) CB = 3 (cm); b) CD = 5 (cm).
Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- BTVN: 8.11; 8.14 SGK/54
- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục
đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tự giác, tích cực.
CHÚC CÁC EM THÀNH
CÔNG!
LỚP 6
MÔN HỌC: Toán
BÀI HỌC: ĐOẠN THẲNG
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG (Tiết 1)
Giáo viên: Lưu Việt Thu
Trường THCS Định Hưng
Tiết 31. HÌNH HỌC 6
BÀI 34
ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
1. Đoạn thẳng.
2. Độ dài đoạn thẳng.
a) Độ dài và đơn vị đo độ dài
b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng.
Trong đời sống, ta thấy những hình ảnh
của đoạn thẳng như cây gậy, cây bút chì,
những chiếc đũa,...
Ở trang cuối của SGK, em thấy thông
tin của khổ sách là 19 * 26,5 cm.
Em hiểu thông tin đó như thế nào?
Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
thêm về những khái niệm đó.
1. ĐOẠN THẲNG
HĐ1. Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng từ A đến B.
Em có nhận xét gì về những vị trí mà người đó đã đi qua so với
hai điểm A và B?
Những vị trí mà người đó đã đi qua gồm điểm A, các điểm
nằm giữa hai điểm A và B, điểm B.
1. ĐOẠN THẲNG
HĐ2. Lấy các điểm A, B, C, D phân biệt và thẳng hàng như hình.
Dùng thước thẳng và bút màu đen kẻ một vạch thẳng bắt đầu
từ A và kết thúc ở B.
Em có nhận xét gì về vị trí của hai điểm C và D đối với phần
vạch thẳng màu đen?
A
C
B
D
Điểm C nằm trên phần vạch kẻ màu đen
và điểm D nằm ngoài phần vạch kẻ màu đen.
1. ĐOẠN THẲNG
Đoạn thẳng AB là gì?
A
Quãng đường người đi xe đạp đi qua trong hình 8.23,
vạch kẻ nối từ điểm A đến điểm B trong hình 8.24 mô tả
các đoạn thẳng.
.
Đoạn thẳng AB.
B
1. ĐOẠN THẲNG
Khái niệm:
A
Đoạn thẳng AB.
- Đoạn thẳng AB, hay đoạn thẳng BA,
là hình gồm hai điểm A, B cùng với
tất cả các điểm nằm giữa A và B.
B
Đầu mút (hay mút)
- A, B là hai đầu mút (mút) của đoạn thẳng AB.
Hoạt động cá nhân bài
Sgk/52
Hãy đọc tên tất cả các đoạn thẳng
trong hình 8.26
A
C
Giải
Trong hình 8.26, có các đoạn thẳng là:
B
Hình 8.26
AB, BC, AC
* Lưu ý: ta có thể đọc tên các đoạn thẳng BA, CB, CA.
Luyện tập 1 sgk/52.
Với bốn điểm A, B, C, D
như hình 8.27, em hãy kể tên
các đoạn thẳng có đầu mút là:
a) Hai trong ba điểm A, B, C.
b) Hai trong bốn điểm A, B, C, D.
Giải
a) Các đoạn thẳng có đầu mút được kẻ từ hai trong ba
điểm A, B, C là: AB, BC, AC.
b) Các đoạn thẳng có đầu mút được kẻ từ
hai trong bốn điểm A, B, C, D là: AB, BC,
AC, AD, BD, CD.
Vận dụng 1 sgk/52
A
Có 5 hòn đảo biểu thị bởi 5 điểm A, B, C, D, E
như hình 8.28. Người ta xây một cây cầu nối hai
đảo A và B (biểu thị bởi đoạn thẳng AB).
Hỏi phải xây thêm ít nhất bao nhiêu cây cầu nữa
để có thể đi lại giữa 5 hòn đảo đó qua những cây
cầu (mỗi cây cầu chỉ nối hai đảo với nhau)?
A
Giáo viên hướng dẫn:
Bắt đầu từ A hoặc B, mỗi lần muốn đi đến một
hòn đảo mới, ta cần một cây cầu bắc đến hòn
đảo đó. Do vậy cần xây thêm ít nhất 3 cây cầu.
Ví dụ: cần xây thêm ít nhất 3 cây cầu BC, CE, ED; ...
B
C
D
B
E
C
D
E
2. Độ dài đoạn thẳng
Em hãy cho biết độ dài của dụng cụ làm móng sau?
- Độ dài của dụng cụ làm móng là 14cm
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
HĐ3. Chiều dài mặt bàn học của
em dài khoảng mấy gang tay của
em?
HĐ4. Mở trang cuối của SGK, em thấy
thông tin của khổ sách là 19 * 26,5 cm.
Em hiểu thông tin đó như thế nào?
- Chiều rộng và chiều dài cuốn sách
lần lượt là 19 cm; 26,5 cm
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
Nhận xét: (SGK)
* Trong HĐ3, ta chọn gang tay làm đơn vị
độ dài (gọi tắt là đơn vị)
* Kết quả đo được gọi là số đo độ dài (gọi
tắt là độ dài).
* Trong HĐ4, người ta chọn đoạn 1 xentimet
làm đơn vị.
Khổ sách 19*26,5cm tức là:Chiều rộng 19cm
và chiều dài là 26,5cm.
* Chú ý: Có thể chọn một đoạn thẳng bất kì
làm đơn vị độ dài (gọi tắt là đơn vị).
2. Độ dài đoạn thẳng
a) Độ dài và đơn vị độ dài
- Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Khi chọn một đơn vị độ
dài thì độ dài mỗi đoạn thẳng được biểu diễn bởi một số
dương (thường viết kèm đơn vị).
Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 23 mm;
Đoạn thẳng CD dài 4 cm
- Độ dài đoạn thẳng AB còn gọi là khoảng cách giữa hai
điểm A và B. Ta quy ước khoảng cách giữa hai điểm trùng
nhau bằng 0 (đơn vị).
biết vị
những
đo độ
dàimm,
nào cm,
khác?
- Em
Mộtcòn
số đơn
đo độđơn
dàivị
khác
như:
dm, m,…
? Em hãy kể tên một số dụng cụ đo độ dài thường gặp
Một
dụng
cụ đo độ dài thường gặp.
trongsốđời
sống?
Thước thẳng
Thước cuộn
Thước dây
Thước gấp khúc
Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và một thước thẳng như
hình vẽ. Hãy đo độ dài của đoạn thẳng AB?
A
M
B
Ta có: AM = 20 cm ; M B= 4 cm
Do đó: AB = AM + MB = 20 + 4 = 24 cm
Chú ý: Với những đoạn thẳng có độ dài lớn hơn độ dài
của thước thẳng, ta vẫn có thể dùng thước thẳng để đo
(như bài toán trên).
Bài tập 8.12: (SGK)
Nam dùng bước chân để đo chiều dài lớp học. Nam bước từ
mép tường đầu lớp đến mép tường cuối lớp thì được đúng 18
bước chân. Nếu mỗi bước chân của Nam dài khoảng 0,6 m thì
lớp học dài khoảng bao nhiêu mét?
Giải
Lớp học dài khoảng: 18 . 0,6 = 10,8 (m)
Vậy lớp học dài khoảng 10,8 (m)
Bài tập Ví dụ 1 (SBT)
Hai điểm A và B cách nhau 4cm. Trên tia AB, lấy điểm C
sao cho AC = 1cm.
a) Vẽ hình và tính CB;
b) Trên tia đối của tia BC, lấy điểm D sao cho BD = 2cm.
Tính CD.
Giải
A C
D
B
a) Ta thấy AB = AC + CB
Do đó, CB = AB – AC = 4 – 1 = 3 (cm)
b) Vì D nằm trên tia đối của tia BC nên D nằm khác phía của C
đối với B. Vẽ điểm D.
Ta có: CD = CB + BD = 3 + 2 = 5 (cm).
Vậy: a) CB = 3 (cm); b) CD = 5 (cm).
Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- BTVN: 8.11; 8.14 SGK/54
- Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục
đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tự giác, tích cực.
CHÚC CÁC EM THÀNH
CÔNG!
 








Các ý kiến mới nhất