BÀI 2: ĐỌC KẾT NỐI CĐ: BIẾT NGƯỜI BIẾT TA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Tri
Ngày gửi: 15h:43' 04-10-2022
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 832
Nguồn:
Người gửi: Minh Tri
Ngày gửi: 15h:43' 04-10-2022
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 832
Số lượt thích:
0 người
Tiết 18: Đọc kết nối chủ điểm
_BIẾT NGƯỜI BIẾT TA_
_ _
01
Hoạt động
khởi động
02
Hình thành
kiến thức
I.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
_1. Đọc_
Học sinh biết cách đọc diễn cảm
_2. Chú thích_
HS tìm hiểu một số chú thích.
Tìm hiểu một số chú thích
01
02
_Châu chấu_
_Dè_
_Ống Đùng_
03
II.
TÌM HIỂU VĂN BẢN
_Biện pháp tu từ_
1.
_1. Biện pháp tu từ_
01
Biện pháp tu từ: nói quá
02
Tác dụng: phóng đại tính chất của sự việc nhằm tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh vấn đề và gây ấn tượng cho người đọc.
_Bài học_
02.
_Bài học về sự khoe khoang_
Lời tự khoe của trăng hay đèn đều đáng ngờ vì cả hai đều có những hạn chế của mình khi đối mặt với thử thách (nây che, gió thổi)
_Bài học về sự khoe khoang_
Trăng chỉ sáng tỏ khi bầu trời không mây, đèn chỉ đủ sáng trong căn phòng không gió hoặc được che chắn cẩn thận
_Bài học về sự khoe khoang_
- Mượn hình ảnh của trăng, đèn, gió để nói về thái độ và cách ứng xử của con người trong cuộc sống.
- Mỗi người đều có những năng lực và thế mạnh riêng, không nên khoe khoang, so bì, cho mình là giỏi hơn và coi thường người khác.
So sánh mục đích của truyện ngụ ngôn với ba văn bản lục bát
03.
_So sánh truyện ngụ ngôn với ba văn bản lục bát_
_Giống nhau_
01
02
Mục đích sáng tác giàu tính triết lí
Các bài học thường được gợi ra từ một tình huống, một sự việc nào đó.
_So sánh truyện ngụ ngôn với ba văn bản lục bát_
Truyện ngụ ngôn dù ngắn gọn vẫn có đầu có cuối, có sự phát triển của sự việc, câu chuyện, ...;
Các văn bản lục bát 1 và 2 dù có tình huống, sự việc vẫn là thể loại trực tiếp bộc lộ thái độ quan niệm của tác giả
_Khác nhau_
III.
Tổng kết
01
_Theo em, nội dung của văn bản là gì?_
02
_Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện _
_qua văn bản?_
_Nội dung_
Tác giả muốn mượn hình ảnh của trăng, đèn, gió để nói về thái độ và cách ứng xử của con người trong cuộc sống. Mỗi người đều có những năng lực và thế mạnh riêng, ta không nên tự kiêu, so bì, cho mình là giỏi hơn và coi thường người khác vì mỗi người có điểm mạnh ở từng lĩnh vực khác nhau, có người này, người kia..
_Nghệ thuật_
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa làm nổi bật các sự vật trong các bài thơ.
_Tổng kết_
*Phóng đại *Ẩn dụ *Nhân hóa
Những điều em nhận biết và làm được
...............................................................
Những điều em còn băn khoăn
....................................................
03
Hoạt động
luyện tập
8
7
7
10
10
9
8
9
QUAY
1
2
3
4
5
6
7
8
9
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
STOP
Văn bản Nực cười châu chấu đá xe/Tưởng rằng chấu ngã xe ai dè xe nghiêng được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Tự do
C. Song thất lục bát
D. Thất ngôn bát cú
QUAY VỀ
Châu chấu trong câu Nực cười châu chấu đá xe là con vật như thế nào?
A. Côn trùng có cánh, chân khớp, thân hình tròn trịa, màu sắc tươi sáng, có ích lợi đối với nhà nông
B. Côn trùng cánh thẳng đầu tròn, thân mập, màu nâu và màu vàng, nhảy giỏi, ăn hại lúa.
C. Côn trùng có cánh màu xanh lá cây nhạt hoặc nâu nhạt, có lợi nhiều hơn có hại vì chúng tiêu diệt nhiều côn trùng có hại cho cây.
D. Côn trùng có cánh, cơ thể hình trụ, đầu trong và cặp râu dài, có 3 màu chính đặc trưng là: đen huyền, nâu đỏ và vàng nghệ, có lợi nhiều hơn có hại.
QUAY VỀ
Văn bản Nực cười châu chấu đá xe/Tưởng rằng chấu ngã xe ai dè nghiêng sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nói quá.
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
QUAY VỀ
Câu đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Hoán dụ
B. Tương phản
C. Nói quá
D. Nhân hóa
QUAY VỀ
Nội dung chính của văn bản Con sắt đâưj ngã ông Đùng/Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay là gì?
A. Cần biết lượng sức mình, không được chủ quan.
B. Nếu nhỏ yếu mà biết đánh một lực to lớn và khỏe mạnh một cách bất ngờ thì vẫn có thể thắng.
C. Cần hiểu đối phương để biết cách chinh phục đối phương.
D. Không được coi thường người khác.
QUAY VỀ
Câu Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng trong văn bản 3, sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa, hoán dụ
B. Nhân hóa, nói giảm
C. Nhân hóa, tương phản
D. Nhân hóa, so sánh
QUAY VỀ
Câu Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. Câu hỏi tu từ
C. Nói giảm
D. Nói quá
QUAY VỀ
Văn bản 3 sử dụng các biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa, so sánh,ẩn dụ, câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc.
B. Nhân hóa, so sánh, nói giảm, câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc.
C. Nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc.
D. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, nói quá, điệp cấu trúc.
QUAY VỀ
Nội dung chính của văn bản 3 là gì?
A. Biết thể hiện được điểm mạnh của mình trước người khác.
B. "Trong cuộc sống, không nên kiêu căng.
C. "Mong muốn có sự bình đẳng, công minh, luôn biết mình biết ta mà sống.
D. "Trong cuộc sống cần khiêm tốn.
QUAY VỀ
04
Hoạt động
vận dụng
_Hoạt động vận dụng_
_Lão Tử cho rằng “Kẻ biết người _
_là người khôn, kẻ biết mình là _
_người sáng”. Em hãy viết một _
_đoạn văn trình bày suy nghĩ _
_về câu nói trên_
Lão Tử- nhà triết học nổi tiếng của Trung Quốc đã nói: “Kẻ biết người là người khôn, kẻ biết mình là người sáng”. Câu nói trên có ý nghĩa vô cùng sâu sắc, là bài học rất cần thiết trong cuộc đời chúng ta. Trước tiên ta phải biết vì sao Lão Tử bảo: “Kể biết người là người khôn” sở dĩ “Kẻ biết người là người khôn” vì ta có hiểu rõ người dó, biết được tâm tính, sở thích, cách sống của người đó thì ta mới có cách quan hệ thích hợp. Điều thứ hai mà ta cần hiểu rõ ở đây là: “Kẻ biết mình là người sáng”. Kẻ biết mình là kẻ hiểu rất rõ về chính mình, biết mình có được nhữnu năng lực gì, có thể làm được những việc gì phù hợp với năng lực của mình, hoàn cảnh của mình thì mới thành công được. Tóm lại, câu nói “Kẻ biết người là người khôn, kẻ biết mình là người sáng” là một chân lí, là một bài học sâu sắc cho chúng ta trong cuộc sống. Câu nói ấy của Lão Tử giúp chúng ta biết nhìn người, nhìn mình để hiểu người, hiểu mình để mà sống một cuộc sống tốt đẹp hơn.
_Gợi ý_
_Chúc các em học bài thật tốt!_
_BIẾT NGƯỜI BIẾT TA_
_ _
01
Hoạt động
khởi động
02
Hình thành
kiến thức
I.
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
_1. Đọc_
Học sinh biết cách đọc diễn cảm
_2. Chú thích_
HS tìm hiểu một số chú thích.
Tìm hiểu một số chú thích
01
02
_Châu chấu_
_Dè_
_Ống Đùng_
03
II.
TÌM HIỂU VĂN BẢN
_Biện pháp tu từ_
1.
_1. Biện pháp tu từ_
01
Biện pháp tu từ: nói quá
02
Tác dụng: phóng đại tính chất của sự việc nhằm tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh vấn đề và gây ấn tượng cho người đọc.
_Bài học_
02.
_Bài học về sự khoe khoang_
Lời tự khoe của trăng hay đèn đều đáng ngờ vì cả hai đều có những hạn chế của mình khi đối mặt với thử thách (nây che, gió thổi)
_Bài học về sự khoe khoang_
Trăng chỉ sáng tỏ khi bầu trời không mây, đèn chỉ đủ sáng trong căn phòng không gió hoặc được che chắn cẩn thận
_Bài học về sự khoe khoang_
- Mượn hình ảnh của trăng, đèn, gió để nói về thái độ và cách ứng xử của con người trong cuộc sống.
- Mỗi người đều có những năng lực và thế mạnh riêng, không nên khoe khoang, so bì, cho mình là giỏi hơn và coi thường người khác.
So sánh mục đích của truyện ngụ ngôn với ba văn bản lục bát
03.
_So sánh truyện ngụ ngôn với ba văn bản lục bát_
_Giống nhau_
01
02
Mục đích sáng tác giàu tính triết lí
Các bài học thường được gợi ra từ một tình huống, một sự việc nào đó.
_So sánh truyện ngụ ngôn với ba văn bản lục bát_
Truyện ngụ ngôn dù ngắn gọn vẫn có đầu có cuối, có sự phát triển của sự việc, câu chuyện, ...;
Các văn bản lục bát 1 và 2 dù có tình huống, sự việc vẫn là thể loại trực tiếp bộc lộ thái độ quan niệm của tác giả
_Khác nhau_
III.
Tổng kết
01
_Theo em, nội dung của văn bản là gì?_
02
_Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện _
_qua văn bản?_
_Nội dung_
Tác giả muốn mượn hình ảnh của trăng, đèn, gió để nói về thái độ và cách ứng xử của con người trong cuộc sống. Mỗi người đều có những năng lực và thế mạnh riêng, ta không nên tự kiêu, so bì, cho mình là giỏi hơn và coi thường người khác vì mỗi người có điểm mạnh ở từng lĩnh vực khác nhau, có người này, người kia..
_Nghệ thuật_
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Sử dụng các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa làm nổi bật các sự vật trong các bài thơ.
_Tổng kết_
*Phóng đại *Ẩn dụ *Nhân hóa
Những điều em nhận biết và làm được
...............................................................
Những điều em còn băn khoăn
....................................................
03
Hoạt động
luyện tập
8
7
7
10
10
9
8
9
QUAY
1
2
3
4
5
6
7
8
9
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
STOP
Văn bản Nực cười châu chấu đá xe/Tưởng rằng chấu ngã xe ai dè xe nghiêng được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Tự do
C. Song thất lục bát
D. Thất ngôn bát cú
QUAY VỀ
Châu chấu trong câu Nực cười châu chấu đá xe là con vật như thế nào?
A. Côn trùng có cánh, chân khớp, thân hình tròn trịa, màu sắc tươi sáng, có ích lợi đối với nhà nông
B. Côn trùng cánh thẳng đầu tròn, thân mập, màu nâu và màu vàng, nhảy giỏi, ăn hại lúa.
C. Côn trùng có cánh màu xanh lá cây nhạt hoặc nâu nhạt, có lợi nhiều hơn có hại vì chúng tiêu diệt nhiều côn trùng có hại cho cây.
D. Côn trùng có cánh, cơ thể hình trụ, đầu trong và cặp râu dài, có 3 màu chính đặc trưng là: đen huyền, nâu đỏ và vàng nghệ, có lợi nhiều hơn có hại.
QUAY VỀ
Văn bản Nực cười châu chấu đá xe/Tưởng rằng chấu ngã xe ai dè nghiêng sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nói quá.
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
QUAY VỀ
Câu đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Hoán dụ
B. Tương phản
C. Nói quá
D. Nhân hóa
QUAY VỀ
Nội dung chính của văn bản Con sắt đâưj ngã ông Đùng/Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay là gì?
A. Cần biết lượng sức mình, không được chủ quan.
B. Nếu nhỏ yếu mà biết đánh một lực to lớn và khỏe mạnh một cách bất ngờ thì vẫn có thể thắng.
C. Cần hiểu đối phương để biết cách chinh phục đối phương.
D. Không được coi thường người khác.
QUAY VỀ
Câu Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng trong văn bản 3, sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa, hoán dụ
B. Nhân hóa, nói giảm
C. Nhân hóa, tương phản
D. Nhân hóa, so sánh
QUAY VỀ
Câu Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa
B. Câu hỏi tu từ
C. Nói giảm
D. Nói quá
QUAY VỀ
Văn bản 3 sử dụng các biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa, so sánh,ẩn dụ, câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc.
B. Nhân hóa, so sánh, nói giảm, câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc.
C. Nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, điệp cấu trúc.
D. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, nói quá, điệp cấu trúc.
QUAY VỀ
Nội dung chính của văn bản 3 là gì?
A. Biết thể hiện được điểm mạnh của mình trước người khác.
B. "Trong cuộc sống, không nên kiêu căng.
C. "Mong muốn có sự bình đẳng, công minh, luôn biết mình biết ta mà sống.
D. "Trong cuộc sống cần khiêm tốn.
QUAY VỀ
04
Hoạt động
vận dụng
_Hoạt động vận dụng_
_Lão Tử cho rằng “Kẻ biết người _
_là người khôn, kẻ biết mình là _
_người sáng”. Em hãy viết một _
_đoạn văn trình bày suy nghĩ _
_về câu nói trên_
Lão Tử- nhà triết học nổi tiếng của Trung Quốc đã nói: “Kẻ biết người là người khôn, kẻ biết mình là người sáng”. Câu nói trên có ý nghĩa vô cùng sâu sắc, là bài học rất cần thiết trong cuộc đời chúng ta. Trước tiên ta phải biết vì sao Lão Tử bảo: “Kể biết người là người khôn” sở dĩ “Kẻ biết người là người khôn” vì ta có hiểu rõ người dó, biết được tâm tính, sở thích, cách sống của người đó thì ta mới có cách quan hệ thích hợp. Điều thứ hai mà ta cần hiểu rõ ở đây là: “Kẻ biết mình là người sáng”. Kẻ biết mình là kẻ hiểu rất rõ về chính mình, biết mình có được nhữnu năng lực gì, có thể làm được những việc gì phù hợp với năng lực của mình, hoàn cảnh của mình thì mới thành công được. Tóm lại, câu nói “Kẻ biết người là người khôn, kẻ biết mình là người sáng” là một chân lí, là một bài học sâu sắc cho chúng ta trong cuộc sống. Câu nói ấy của Lão Tử giúp chúng ta biết nhìn người, nhìn mình để hiểu người, hiểu mình để mà sống một cuộc sống tốt đẹp hơn.
_Gợi ý_
_Chúc các em học bài thật tốt!_
 








Các ý kiến mới nhất